vanban.org

Bản án 10/2019/HNGĐ-PT — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 08/05/2019 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 08/05/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận y u cầu háng cáo của ông L ơng Văn Đ

Giữ nguy n bản án dân sự về tranh chấp ly hôn số 42/2018/HNGĐ-ST ngày 13 tháng 11 năm 2018 của T a án nhân dân huyện C. Về quan hệ hôn nhân: ông L ơng Văn Đ đ ợc ly hôn v i bà Nguyễn Thị Tuyết M.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Lương Văn Đ; Bị đơn: Nguyễn Thị Tuyết M"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận y u cầu háng cáo của ông L ơng Văn Đ
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2019/HNGĐ-PT
Ngày: 08/5/2019
V/v tranh chấp hôn nhân gia
đình-ly hôn, chia tài sản chung

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng L H ng N c

Các Thẩm phán:

Ông Sỹ Danh Đạt

Bà Nguyễn Thị Vĩnh

- Th

phiên tòa: ng Nguyễn Văn Trãi, Th

T a án nhân dân t nh Đ ng Tháp

- Đ i di n Vi n i m át nh n d n t nh Đ n Tháp: Ông Nguyễn Bình Thành, Kiểm sát vi n tham gia phi n t a

Ngày 08 tháng 5 năm 2019 tại trụ sở T a án nhân dân t nh Đ ng Tháp xét xử phúc thẩm công hai vụ án dân sự về hôn nhân gia đình-ly hôn, chia tài sản chung thụ l số 04/2019/TLPT-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2019.

Do bản án dân sự về tranh chấp ly hôn sơ thẩm số 42/2018/HNGĐ-ST ngày 13 tháng 11 năm 2018 của T a án nhân dân huyện C bị háng cáo;

Theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử phúc thẩm số 11/2019/QĐ–PT ngày 12/3/2019 và Quyết định hoãn phi n t a số 10/2019/QĐ-PT ngày 10/4/2019 giữa các đ ơng sự:

1 Nguy n đơn: ng L ơng Văn Đ, sinh năm 1947

Địa ch : ấp A, xã T, huyện C, t nh Đ ng Tháp.

Tạm trú: Khóm A, ph ờng B, thành phố S, t nh Đ ng Tháp (địa ch của anh L ơng Trung H là con ruột của ông Đ).

2 Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1948

Địa ch : ấp A, xã T, huyện C, t nh Đ ng Tháp.

3 Ng ời có quyền lợi và nghĩa vụ li n quan: Anh L ơng Trung H1, sinh năm 1989

Địa ch : ấp A, xã T, huyện C, t nh Đ ng Tháp.

Tạm trú: Số 42, đ ờng A, Ph ờng B, quận C, thành phố H Chí Minh

Ng ời háng cáo: ng L ơng Văn Đ là nguyên đơn trong vụ án.

(Các đ ơng sự đều có mặt tại phi n t a).

NỘI D NG V ÁN:

Nguyên đơn ông Lương Văn Đ trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: ông v i bà Nguyễn Thị Tuyết M chung sống v i nhau năm 1988, có đăng

ết hôn tại UBND ph ờng B, thị xã S ngày 01/5/1988 Quá trình sống chung do bà M hông thật l ng v i ông trong việc sử dụng tiền bạc n n vợ ch ng phát sinh mâu thuẩn Ngày 04/8/2016 trong lúc vợ ch ng cự cải thì bà M dùng ghế đánh ông và xua đuổi ông ra hỏi nhà, do hông có chổ ở n n ông phải thu nhà trọ để ở và hiện nay ông đã đến sinh sống cùng con riêng là anh L ơng Trung H tại thành phố S.

Nay ông y u cầu T a án giải quyết cho ông đ ợc ly hôn v i bà Nguyễn Thị Tuyết M.

Về con chung: ông và bà M chung sống v i nhau có 01 con chung t n là L ơng Trung H1, sinh năm 1989 Trung H1 đã tr ởng thành tự lao động sinh sống đ ợc n n ông hông y u cầu T a án giải quyết.

Về tài sản chung:

- 01 căn nhà cấp 4 diện tích 92,2m2 tọa lạc ấp A, xã T, huyện C, t nh Đ ng Tháp Căn nhà đ ợc xây dựng tr n phần đất của cá nhân ông thuộc thửa số 4, tờ bản đ số 3 do ông đứng t n giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Nhà bà M đang ở)

- 80 ch vàng 24 ; 100 USD; 100 000 000 đ ng, 01 đôi bông hột xoàn 3,8 ly, 01 sợi dây chuyền 05 ch vàng 24 , 01 sợi dây chuyền 05 ch vàng 18 , 01 v ng đeo tay 05 ch vàng 24 , số l ợng thuốc tây dự trử tại ph ng mạch trị giá 40.000.000 đ ng và tiền bà M hám chửa bệnh từ lúc ông và bà M không chung sống đến nay là 724 500 000 đ ng Toàn bộ tài sản bà M đang quản l , sử dụng

Khi ly hôn ông y u cầu đ ợc sở hữu căn nhà, ông đ ng trả cho bà M ½ giá trị tài sản căn nhà theo giá của Hội đ ng định giá Thửa đất số 4 là tài sản của cá nhân ông n n ông hông đ ng chia, các tài sản c n lại ông hông tranh chấp n n hông y u cầu T a án giải quyết

Nợ chung: không có.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Tuyết M trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà v i ông Tr ơng Văn Đ chung sống v i nhau năm 1988, có đăng

ết hôn và đ ợc UBND ph ờng B, thị xã S cấp giấy chứng nhận ết hôn ngày 01/5/1988 Sau hi ết hôn, cuộc sống vợ ch ng vẫn bình th ờng nh ng thời gian gần đây thì bà hông hiểu vì l do gì ông Đ lại thay đổi tính tình, cứ bỏ nhà đi, hi bà hỏi thì ông Đ trả lời: “ ng đến ở nhà của vợ bé” Đến năm 2016 bà và ông Đ gây gỗ v i nhau thì ông Đ bỏ đi luôn cho đến nay Nay bà cảm thấy tình cảm giữa ông Đ v i bà hông c n n n bà đ ng ly hôn v i ông Đ.

Về con chung: có 01 con chung nh ông Đ đã trình bày Hiện nay, con đã tr ởng thành tự lao động sinh sống đ ợc n n bà hông y u cầu T a án xem xét giải quyết.

Về tài sản chung g m có:

- 113,7m2 đất ONT (đo đạc thực tế 130m2) thửa 04, tờ bản đ số 3 tọa lạc ấp A, xã T, huyện C, t nh Đ ng Tháp cấp cho hộ L ơng Văn Đ thửa đất này là do bà và ông Đ cùng mua.

- 01 căn nhà cấp 4 diện tích 92,2m2 do bà và ông Đ xây cất tr n thửa đất số 04

- 200.000.000 đ ng tiền gửi ngân hàng, ông Đ đã rút và ông đã chi xài hết

- 01 đôi bông hột xoàn 3,8 ly, 01 sợi dây chuyền 05 ch vàng 24 , 01 sợi dây chuyền 05 ch vàng 18 , 01 v ng đeo tay 05 ch vàng 24 bà đã cho con là L ơng Trung H1 bán để làm vốn inh doanh, bà hông y u cầu H1 trả lại cho bà.

Các tài sản ông Đ cho rằng bà đang giữ g m: 100 USD, 100 000 000 đ ng tiền mặt, số l ợng thuốc tây dự trử tại ph ng mạch trị giá 40 000 000đ ng, tiền thu nhập từ việc bà mở ph ng mạch hám bệnh 724 500 000đ ng là hông có.

Khi ly hôn bà y u cầu đ ợc quyền sở hữu căn nhà cùng v i thửa đất số 4 Bà đ ng trả lại ½ giá trị cho ông Đ theo giá của Hội đ ng định giá Các tài sản c n lại bà hông tranh chấp n n hông y u cầu T a án giải quyết

Nợ chung: không có.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Lương Trung H1 trình bày:

Anh là con của ông L ơng Văn Đ và bà Nguyễn Thị Tuyết M Anh sống chung v i cha mẹ từ lúc m i sinh, đến năm 19 tuổi thì đi du học ở Pháp và hiện tại anh đang sinh sống tại nhà bố mẹ vợ tại Thành phố H Chí Minh nh ng hộ hẩu th ờng trú vẫn c n ở số nhà 94, ấp A, xã T, huyện C, t nh Đ ng Tháp Anh hông có công sức đóng góp gì trong hối tài chung của cha và mẹ n n anh hông y u cầu chia Tuy nhi n, anh cũng có đề nghị T a án xem xét giao căn nhà và đất cho mẹ anh là bà Nguyễn Thị Tuyết M đ ợc sử dụng để hi mẹ anh già yếu anh về sinh sống cùng v i mẹ.

Tại bản án dân sự về tranh chấp ly hôn số 42/2018/HNGĐ-ST ngày 13 tháng 11 năm 2018 của T a án nhân dân huyện C đã xử:

- Về quan hệ hôn nhân: ông L ơng Văn Đ đ ợc ly hôn v i bà Nguyễn Thị Tuyết M.

- Về con chung: L ơng Trung H1, sinh năm 1989 đã thành ni n n n ông Đ và bà M hông y u cầu xem xét giải quyết

- Về tài sản chung:

Giao cho bà Nguyễn Thị Tuyết M đ ợc quyền sử dụng thửa đất 04, tờ bản đ số 3, diện tích đo đạc thực tế 130m2 tọa lạc ấp A, xã T, huyện C, t nh Đ ng Tháp Bà M đ ợc quyền sở hữu căn nhà cấp 4 cùng v i công trình iến trúc xây dựng tr n thửa đất số 4

(Nhà và đất bà M đang quản l sử dụng).

Bà Nguyễn Thị Tuyết M có nghĩa vụ giao cho ông Đ ½ giá trị ch nh lệch tài sản là: 188 406 000đ ng (Một trăm tám m ơi tám triệu bốn trăm lẽ sáu nghìn đ ng)

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, ông L ơng Văn Đ có đơn y u cầu thi hành án, nếu bà Nguyễn Thị Tuyết M hông thanh toán số tiền tr n thì hàng tháng ng ời phải thi hành án c n phải chịu lãi theo mức lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015

Bà Nguyễn Thị Tuyết M, ông L ơng Văn Đ và anh L ơng Trung H1 có trách nhiệm đến cơ quan nhà n c có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo bản án đã tuy n

Đình ch y u cầu hởi iện bổ sung của ông L ơng Văn Đ và y u cầu phản tố của bà Nguyễn Thị Tuyết M.

Ngoài ra, bản án sơ thẩm c n tuy n án phí, chi phí tố tụng, h ng dẫn thi hành án và thời hạn háng cáo

- Sau hi xét xử sơ thẩm, ngày 23/11/2018, ông L ơng Văn Đ là nguyên đơn, háng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm số 42/2018/HNGĐ-ST ngày 13/11/2018 của T a án nhân dân huyện C v i nội dung:

- ng L ơng Văn Đ y u cầu đ ợc sử dụng diện tích 130m2 đất thửa 04, tờ bản đ số 03 do ông L ơng Văn Đ đứng t n quyền sử dụng đất vì đây là tài sản ri ng của ông;

- Ông Đ y u cầu đ ợc sử dụng căn nhà và đ ng trả ½ giá trị căn nhà cho bà Nguyễn Thị Tuyết M;

- Y u cầu định giá đất theo giá thị tr ờng.

Tại phi n t a cấp phúc thẩm:

ng L ơng Văn Đ trình bày: Ông Đ ch y u cầu đ ợc quản l , sử dụng nhà và đất, ông đ ng trả cho bà M 188 406 000 đ ng vì ông cho rằng diện tích 130m2 do ông mua của bà N tr c hi ết hôn v i bà M, đ ng thời hiện nay ông cũng hông có chổ ở phải ở nhờ nhà con ri ng của ông Ngoài ra, Công an xã T, huyện C có xác nhận bà M hiện nay hông có mặt tại địa ph ơng n n đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận y u háng cáo của ông

Bà Nguyễn Thị Tuyết M trình bày: Tiền mua đất trả cho bà N nhiều lần trong đó có tiền của bà, nuôi anh L ơng Trung H học đại học, ông Đ ch biết ti u tiền, hiện nay bà cũng hông có chổ ở nào hác n n hông đ ng theo y u cầu háng cáo của ông Đ, giữ nguy n bản án sơ thẩm

Đại diện Viện iểm sát nhân dân t nh Đ ng Tháp phát biểu:

Về tố tụng: Từ hi thụ l vụ án và quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán thụ l giải quyết vụ án đúng các quy định pháp luật Quá trình giải quyết vụ án và tại phi n t a Hội đ ng xét xử phúc thẩm đã tiến hành đúng trình tự thủ tục tố tụng theo quy định pháp luật Các đ ơng sự chấp hành tốt nội quy phi n t a

Về nội dung: T a án sơ thẩm đã xác định nhà và đất là tài sản chung của ông Đ và bà M là có căn cứ, phù hợp v i quy định của pháp luật; giao nhà và đất cho bà M sử dụng, bà M trả ½ giá trị cho ông Đ 188 406 000 đ ng Tại phi n t a phúc thẩm ông Đ ch y u cầu đ ợc quản l , sử dụng nhà và đất, ông đ ng trả cho bà M 188 406 000 đ ng. Tuy nhiên, ông Đ hông có tài liệu, chứng cứ nào để chứng minh cho y u cầu của ông là có căn cứ n n đề nghị Hội đ ng xét xử hông chấp nhận y u cầu háng cáo của ông Đ, giữ nguy n bản án sơ thẩm

Sau hi nghi n cứu các tài liệu và chứng cứ có trong h sơ, đ ợc thẩm tra tại phi n t a, căn cứ vào ết quả tranh luận tại phi n t a, lời phát biểu của đại diện Viện iểm sát:

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

[1] Xét y u cầu háng cáo của ông L ơng Văn Đ y u cầu đ ợc sử dụng diện tích 113,7m2, đo đạc thực tế 130m2 thửa 04, tờ bản đ số 03; Y u cầu đ ợc sử dụng căn nhà và đ ng trả ½ giá trị căn nhà cho bà Nguyễn Thị Tuyết M, Hội đ ng xét xử xét thấy:

- Ông Đ cho rằng thửa đất số 04, tờ bản đ số 03 là tài sản ri ng của ông, do ông mua lại của bà Nguyễn Thị N vào năm 1988 Tuy nhi n, theo tờ mua bán nhà do ông Đ cung cấp và lời trình bày của bà N thì năm 1988 ông Đ có mua của bà N 01 căn nhà vách lá, lợp lá, nền đất ngang 3,5m, dài 6m, diện tích là 21m2, sau đó ông Đ c i bà M và sống chung trong nhà này Năm 1998, ông Đ

hai đăng và đ ợc cấp QSDĐ thửa số 99, tờ bản đ số 01a, diện tích 126m2, đến năm 2002 cấp đổi lại giấy chứng nhận QSDĐ thửa số 04, tờ bản đ số 03, diện tích 113,7m2 loại đất ở nông thôn, đến năm 2009 cấp đổi lại giấy chứng nhận QSDĐ t n hộ ông L ơng Văn Đ. Ông Đ cho rằng thửa đất số 4 là tài sản ri ng của ông Đ nh ng quá trình

hai đăng ban đầu cũng nh hi cấp đổi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì giữa ông Đ và bà M cũng hông có văn bản nào thỏa thuận thửa đất số 4 (thửa cũ 99) là tài sản ri ng của ông Đ, đến hi cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi t n hộ ông L ơng Văn Đ thì ông Đ cũng hông hiếu nại hoặc thắc mắc gì Tuy nhi n, tại phi n t a phúc thẩm ông Đ cũng thống nhất diện tích 130m2 là tài sản chung của ông v i bà M là phù hợp n n chấp nhận Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 967844 cấp ngày 22/4/2009 thì thửa đất số 4 là đất cấp cho hộ, các thành vi n trong hộ ông Đ g m có: ng L ơng Văn Đ, bà Nguyễn Thị Tuyết M và anh L ơng Trung H1 Trong quá trình giải quyết vụ án cũng nh tại phi n t a anh H1 xác định: anh là thành vi n trong hộ của ông Đ nh ng anh hông có công sức đóng góp gì vào hối tài này n n anh hông tranh chấp.

- Đối v i căn nhà xây dựng tr n đất thì ông Đ và bà M đều xác định đây là tài sản chung của ông Đ và bà M.

- Xét y u cầu của ông Đ về việc y u cầu đ ợc sử dụng căn nhà và diện tích đất tranh chấp Trong giai đoạn xét xử sơ thẩm, bà M là ng ời trực tiếp sử dụng căn nhà và diện tích đất, bà M hông có chỗ ở nào hác, ông Đ hiện sống chung v i con ri ng là anh L ơng Trung H ở khóm A, ph ờng B, thành phố S đ ợc xem là có nơi n ơng tựa Do đó, T a án cấp sơ thẩm giao cho bà M đ ợc quyền sử dụng căn nhà và diện tích đất, bà M phải trả ½ giá trị nhà và đất cho ông Đ là phù hợp Tại giai đoạn phúc thẩm, ông Đ cung cấp xác nhận của ban nhân dân ấp A và UBND xã T là hiện nay bà M hông có sinh sống tại nhà và đất tr n Do đó ông y u cầu đ ợc sử dụng căn nhà và diện tích đất, ông Đ đ ng trả ½ giá trị nhà và đất cho bà M, vấn đề này Hội đ ng xét xử xét thấy: Hiện nay bà M hông có chổ nào hác để ở, anh H1 thì đang ở b n nhà mẹ vợ, anh cũng có đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét tiếp tục giao cho bà M quản l , sử dụng tạo điều iện thuận lợi để anh về chăm sóc, nuôi d ỡng bà M.

Từ những nhận định n u tr n xét thấy y u cầu háng cáo của ông L ơng Văn Đ là hông có căn cứ n n hông chấp nhận y u cầu háng cáo của ông, giữ nguy n bản án sơ thẩm

[3] Bản án dân sự về tranh chấp ly hôn số 42/2018/HNGĐ-ST ngày 13 tháng 11 năm 2018 của T a án nhân dân huyện C đã xử là có căn cứ, phù hợp v i quy định của pháp luật nên giữ nguy n bản án sơ thẩm.

[4] Đại diện viện iểm sát đề nghị hông chấp nhận y u cầu háng cáo của ông Đ, giữ nguy n bản án sơ thẩm là phù hợp nên chấp nhận.

[5] Do y u cầu háng cáo của ông Đ hông đ ợc chấp nhận n n ông Đ phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy định tại hoản 1 Điều 148 Bộ luật tố tụng dân sự

Vì các lẽ trên;

T Đ NH:

Căn cứ hoản 1 Điều 308 và hoản 1 Điều 148 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Th ờng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án

Tuyên X :

1. Không chấp nhận y u cầu háng cáo của ông L ơng Văn Đ

2. Giữ nguy n bản án dân sự về tranh chấp ly hôn số 42/2018/HNGĐ-ST ngày 13 tháng 11 năm 2018 của T a án nhân dân huyện C.

1. Về quan hệ hôn nhân: ông L ơng Văn Đ đ ợc ly hôn v i bà Nguyễn Thị Tuyết M.

2 Về con chung: L ơng Trung H1, sinh năm 1989 đã thành ni n n n ông Đ và bà M hông y u cầu xem xét giải quyết

3 Về tài sản chung:

Giao cho bà Nguyễn Thị Tuyết M đ ợc quyền sử dụng thửa đất 04, tờ bản đ số 3, diện tích đo đạc thực tế 130m2 tọa lạc ấp An H a, xã T, huyện C, t nh Đ ng Tháp Bà M đ ợc quyền sở hữu căn nhà cấp 4 cùng v i công trình iến trúc xây dựng tr n thửa đất số 4 (nhà và đất bà M đang quản l , sử dụng). Kèm theo bản trích đo hiện trạng đất tranh chấp ngày 20/4/2018 của Chi nhánh Văn ph ng đăng đất đai huyện C.

Bà Nguyễn Thị Tuyết M có nghĩa vụ giao cho ông Đ ½ giá trị tài sản là: 188.406.000 đ ng (Một trăm tám m ơi tám triệu, bốn trăm lẽ sáu ngàn đ ng)

Kể từ ngày có đơn y u cầu thi hành án mà b n phải thi hành án ch a thi hành xong thì hàng tháng c n phải chịu lãi bằng 50 mức lãi suất theo quy định tại hoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 t ơng ứng v i thời gian ch a thi hành án đến hi thi hành án xong.

Bà Nguyễn Thị Tuyết M, ông L ơng Văn Đ và anh L ơng Trung H1 có trách nhiệm đến cơ quan nhà n c có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo bản án đã tuy n

Đình ch y u cầu hởi iện bổ sung của ông L ơng Văn Đ và y u cầu phản tố của bà Nguyễn Thị Tuyết M.

4. Về nợ chun : không có

5. Về án phí: ng L ơng Văn Đ phải chịu 200 000 đ ng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm ng L ơng Văn Đ và bà Nguyễn Thị Tuyết M mỗi ng ời phải chịu 9 420 000 đ ng án phí chia tài sản

Số tiền tạm ứng án phí 3 950 000 đ ng ông Đ đã nộp ngày 04/11/2016 theo bi n lai số 11748 và 4 528 000 đ ng đã nộp ngày 23/11/2017 theo bi n lai số 12425 tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện C sẽ đ ợc chuyển thành án phí ông Đ phải nộp Nh vậy ông Đ c n phải nộp tiếp 942 000 đ ng án phí chia tài sản

Số tiền tạm ứng án phí 2 500 000 đ ng bà M đã nộp ngày 12/12/2017 theo bi n lai số 12481 tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện C sẽ đ ợc chuyển thành án phí bà M phải nộp Nh vậy bà M c n phải nộp tiếp 6 920 000 đ ng án phí chia tài sản

6. Về chi phí thẩm định, định iá: Tổng cộng là 2 319 000 đ ng, ông Đ và bà M mỗi ng ời phải chịu 1 159 500 đ ng

Ông Đ đã nộp tạm ứng và đã chi xong Do đó, bà M phải trả lại cho ông Đ 1.159.500 đ ng.

7. Về án phí dân sự phúc thẩm: ng L ơng Văn Đ phải chịu 300 000 đ ng tiền án phí dân sự phúc thẩm nh ng đ ợc hấu trừ 300 000 đ ng tiền tạm ứng án phí háng cáo đã nộp theo bi n lai số 03615 ngày 23/11/2018 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện C, t nh Đ ng Tháp.

8. Trong tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì ng ời đ ợc thi hành án, ng ời phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thời hiệu thi hành án dân sự đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014.

9. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuy n án /

Cỡ chữ