vanban.org

Bản án 10/2019/DS-ST — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TP. Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 30/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng : Điều 26, khoản 1, Điều 35, điểm a khoản 1, Điều 39, Điều 147 c a B lu t Tố tụng dân sự 2015.

Tuyên xử: Ch p nh n đơn yêu c u khởi ki n đòi tiền cho vay c a chị B i Thị H đối v i chị Nguy n Thị Ng c T và anh B i Văn . * Bu c chị Nguy n Thị Ng c T và anh B i Văn phải iên đ i chịu trách nhi m trả chị B i Thị H số tiền n gốc à 200.000.000 đ ng và tiền i à 62.531.000đ ng. T ng cả gốc và i à 262.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "vụ kiện dân sự"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng : Điều 26, khoản 1, Điều 35, điểm a khoản 1, Điều 39, Điều 147 c a B lu t Tố tụng dân sự 2015.
  • Căn cứ chính? Điều 122 Bộ luật Dân sự; Điều 129 Bộ luật Dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÒA BÌNH
TỈNH HÒA BÌNH
———————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2019/ DS-ST
Ngày: 24-7 - 2019
V/v: tranh chấp hợp đồng vay tài
sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH – TỈNH HÒA BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nguyệt

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông: h m u c Trung

2. Bà: h m Thị Nga

- Thư ký phiên tòa: Bà i Thị Th o– Thư ký Tòa án nhân dân TP Hòa Bình

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hòa Bình tham gia phiên tòa: Hoàng Lê Nhung - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 7 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hòa Bình mở

phiên tòa xét xử công khai vụ án thụ lý số 04/2019/TLST – DSST ngày 08/01/2019, về “ Kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2019/QĐXXST- DSST ngày14 tháng 6 năm 2019, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: hị i Thị H, sinh năm 1959 ( có mặt)

Nơi cư trú: X m Ve, Đ, huy n , tỉnh H

-Bị đơn: hị Nguyễn Thị Ng c T, sinh năm 1987 ( có mặt)

Anh i V n , sinh năm 1985

Đều cư trú: SN 12, c ng chữ , thành phố H, tỉnh H.

hị Nguy n Thị Ng c T à ngư i đại di n theo y cho anh B i Văn

-Ngư i c quyền i ngh a vụ iên quan:

1. hị i Thị sinh năm 1985 c mặt

2.Anh i V n , sinh năm 1980 c mặt

Đều trú tại : m Đ, V, huy n , tỉnh H

Chị B i Thị à ngư i đại di n theo y quyền cho anh B i Văn

- Ngư i àm ch ng : hị Tòng Kim D v ng mặt

Trú tại : T 9, phư ng Đ, thành phố Hòa B, tỉnh H.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*Theo đơn khởi kiện cùng các tài liệu có trong hồ sơ cũng như lời khai tại phiên a nguyên đơn: hị i Thị trình bày:

Ngày 14/6/2017 chị c cho v ch ng chị Nguy n Thị Ng c T và anh B i Văn vay số tiền 200.000.000đ ng hai trăm tri u đ ng hai bên c viết gi y th a thu n th i gian vay 2 tháng, i u t 5 / tháng. Chị Tuyết anh D c thế ch p cho chị 01 gi y NQS đ t số BB490375 mang tên B i Văn và B i Thị . Sau 1 năm vì chị Tuyết, anh kh ng trả tiền cho chị nên ngày 14/6/2018 chị và chị T, chị , anh c đến UBN

V nh T, im B i để in ác nh n vào gi y y quyền c a chị và chị T .

Quá trình vay tiền đến hạn chị T, anh D kh ng trả tiền cho chị. Đến ngày 5/6/2018 anh D c viết gi y cam kết h n chị đến ngày 30/9/2018 s trả cả gốc và i cho chị. Tuy nhiên đến hạn cam kết anh và chị T v n kh ng trả tiền cho chị. Hi n tại chị T đ trả cho chị đư c 25.000.000đ ng tiền i trong đ 20.000.000đ ng à con gái chị tên Tống im nh n t chị T trả và đ đưa ại cho chị). Nay chị đề nghị Tòa án ử u c chị T, anh phải trả chị số tiền gốc 200.000.000đ ng c ng i u t theo quy định pháp u t à 1.66 / tháng . Khi nào chị Tuyết trả hết tiền gốc và i phát sinh thì chị s trả gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t cho chị và anh .

Bị đơn chị Nguy n Thị Ng c T trình ày: hị c ng nh n ngày 14/6/2017 v ch ng chị c vay 200.000.000đ ng c a chị B i Thị H, i u t 5 / tháng, th i hạn vay à hai tháng. Sau đ vì kh khăn nên chị chưa tra đư c. Đến ngày 5/6/2018 chị và anh viết cam kết đến ngày 30/9/2018 s trả cả gốc và i cho chị H. Tuy nhiên đến hạn chị v n chưa trả tiền gốc cho chị H . Riêng tiền i chị đ trả đư c 95.000.000đ ng , Khi vay chị H yêu c u chị phải thế ch p tài sản nên chị đ mư n 01 gi y NQS đ t c a chị B i Thị và anh B i Văn để đưa cho chị H giữ. hi mư n gi y NQS đ t c a chị . hị và anh chị L c p h p đ ng y quyền và ác nh n tại UBN

V nh Tiến vào ngày 14/6/2017, còn ác nh n ngày 14/6/2018 à sau m t năm vì chị kh ng trả đư c tiền nên chị H ng tự ý đi in ác nh n tại UBN

V, huy n k, tỉnh Hòa B.

Nay chị H yêu c u chị trả 200.000.000 đ ng tiền gốc và i u t theo quy định pháp u t à 1.66 / tháng chị đ ng ý. hị đề nghị chị H phải trả gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t số số BB490375 ngày 12/01/2011 mà chị H đang giữ cho ch sở hữu à anh B i Văn và chị B i Thị .

Tại gi y y quyền ngày 24/4/2019 anh B i Văn D trình ày ý kiến c a chị T c ng như ý kiến c a anh, anh kh ng th c m c và khiếu nại gì .

Ngư i c quyền i ngh a vụ iên quan: chị B i Thị và anh B i Văn trình ày :

hoảng tháng 5 năm 2017. Hai v ch ng chị T và anh D c đến nhà chị h i mư n gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t đề đi thế ch p vay tiền khoảng 02 tháng . o ch quen iết cả nể nên t i đ cho chị T anh mư n. Đến ngày 14/6/2017 v ch ng chị T, anh ại đến gia đình chị và n i phải viết gi y y quyền thì m i vay đư c tiền, chị T n i vay tiền ngân hàng nên chị đ ng ý àm h p đ ng y quyền cho chị T mư n gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t số BB490375 mang tên B i Văn và B i Thị c ác nh n V nh T vào ngày 14/6/2017. Sau hai tháng kh ng th y chị T trả. uối năm 2017 chị th y chị H đến nhà chị n i chị T đ thế ch p gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t c a chị để vay tiền chị H úc đ chị m i iết. Vi c vay tiền giữa chị T và chị H như thế nào thì chị kh ng iết, chị kh ng đ ng ý vi c chị T thế ch p gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t c a gia đình chị cho chị H. Vi c chị H u t trình h p đ ng y quyền c a chị c ác nh n c a UBN

V vào ngày 14/6/20189 sau 1 năm à do chị H tự ý đi ác nh n. hị đề nghị Tòa án àm r vi c ch tịch UBN

V nh Tiến ác nh n vào gi y y quyền vào ngày 14/6/2018.Hi n tại chị H đang giữ gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t c a chị nên chị đề nghị Toà án ử u c chị H ng phải trả gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t số BB490375 mang tên B i Văn và B i Thị cho gia đình chị.

Tại iên ản ác minh ngày 7/6/2019 ng Đinh Đ c H trình ày: n 1 vào ngày 14/6/2017 chị B i Thị , anh B i Văn và chị Nguy n Thị Ng c T c đến y an nhân dân V nh T in ác nh n vào h p đ ng y quyền về vi c anh , chị y quyền cho chị T mư n i y NQS đ t để đi vay tiền.

n 2: Ngày 14/6/2018 m t mình chị B i Thị H đến UBN

V nh Tiến in ác nh n vào h p đ ng y quyền c a chị T và chị , anh C.

Tại ản tự khai ngày 06/6/2019 chị Tống im trình ày: hị à con gái c a chị H. Năm 2017 chị c nh n 20.000.000đ ng tiền i c a chị T trả cho m chị à H .Số tiền này chị đ đưa trả cho à H đ y đ 2 n tiền i m i n 10.000.000đ ng. T ng à 20.000.000đ ng c a chị T trả cho à H m chị Số tiền này chị đ đưa cho à H đ y đ . hị đề nghị in đư c v ng mặt khi Tòa án t ử.

*Phát biểu tại phiên tòa sơ thẩm, Kiểm sát viên cho rằng Tòa án nhân dân thành phố Hòa Bình thụ lý giải quyết vụ ki n đúng thẩm quyền, c căn c , đúng pháp u t. Thẩm phán ,thư ký đ ch p hành đúng quy định c a B lu t tố tụng dân sự. Vi c tống đạt các văn bản tố tụng và giao h sơ vụ án cho Vi n kiểm sát nghiên c u để thực hi n ch c năng kiểm sát vi c tuân theo pháp lu t đúng theo quy định c a pháp lu t. Các tài li u, ch ng c đ đư c H i đ ng xét xử thẩm tra, xem xét công khai tại phiên tòa.

Về nội dung : Áp dụng 463, 466, khoản 1 Điều 468,470 B S, ch p nh n yêu c u khởi ki n c a chị B i Thị H u c chị Nguy n Thị Ng c T và anh B i văn phải trả cho chị H số tiền 200.000.000đ ng và i u t phát sinh quá hạn chưa trả theo quy định.

Đề nghị Tòa ch p nh n sự th a thu n c a các ên đương sự tại Tòa về i u t 1.66 / tháng t nh t th i điểm vay đến khi t ử .

p dụng Điều 117,119,122,502 B S; Điểm a khoản 3 Điều 167 u t đ t đai năm 2013 Đề nghị tuyên giao dịch v hi u. Bu c à Nguy n Thị H phải trả gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t số BB490375 cho chị B i Thị và anh B i văn

Về án ph đương sự phải chịu theo quy định c a pháp lu t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thẩm quyền: Bà B i Thị H khởi ki n đòi tiền cho vay đối v i à Nguy n Thị Ng c T và ng B i Văn là thu c thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân thành phố Hòa Bình theo quy định tại Điều 26; khoản 1 Điều 35 ; điểm a khoản 1 Điều 39 c a B lu t tố tụng dân sự 2015

Về thủ tục tố tụng: Ngày 24/6/2019 Tòa án mở phiên tòa xét xử vụ án nhưng do bị đơn v ng mặt nên H i đ ng xét xử ra quyết định hoàn phiên tòa, n định t ử vào ngày 24/7/2019

Về nội dung vụ án: Ngày 14/6/2017 chị B i Thị H ng c cho chị Nguy n Thị Ng c Tuyết và anh B i Văn vay 200.000.000đ ng hai trăm tri u đ ng ) hai bên th a thu n th i gian vay à hai tháng, i u t 5 /tháng. Đến hạn chị T , anh D kh ng trả cho chị H , ngày 5/6/2018, anh viết gi y cam kết h n đến ngày 30/9/2018 s trả hết tiền gốc và tiền i cho chị H .

Tại phiên tòa chị H khai th i gian đ u i u t hai ên th a thu n à 5 / tháng,Tuy nhiên sau hai tháng chị chỉ t nh i 2,5 / tháng, hi n tại chị Tuyết đ trả cho chị đư c 25.000.000đ ng, chị T khai sau 1 năm i u t giảm suống 2,5 / tháng chị đ trả cho chị H ng 95.000.000đ ng. Khi vay tiền c a chị H ng, chị T c mư n 01 gi y NQS đ t c a chị B i Thị và B i Văn để thế ch p cho chị H. Hi n tại chị H đang giữ gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t mang tên chị B i Thị và anh B i Văn .

Tòa t: Vi c chị B i thị H cho v ch ng chị Nguy n Thị Ng c T và anh B i văn vay 200.000.000đ ng . Hai ên viết gi y vay nh n n c th a thu n th i gian vay à 02 tháng, i u t à 5 /tháng. Sau khi đến hạn chị T, anh D v n kh ng trả tiền chị H. Đến ngày 5/6/2018 anh viết cam kết h n đến ngày 30/9/2018 s trả đ gốc và i cho chị H. Vì v y ác định đây à h p đ ng vay tài sản theo Điều 463 và Điều 470 B S năm 2015

Quá trình thực hi n h p đ ng đến hạn trả n chị Tuyết anh kh ng trả tiền cho chị H và c cam kết h n ngày 30/9/2018 s trả đ tiền cho chị H. Tuy nhiên đến ngày 30/9/2018 chị T, anh v n kh ng trả tiền cho chị H. Như v y ác định th i hạn vay trong hạn đư c t nh t ngày 14/6/2017 đến 30/9/2018. Vi c chị T và anh kh ng trả tiền cho chị H ng đ vi phạm Điều 466 B S. Nay bu c chị Nguy n Thị Ng c Tuyết và anh B i văn phải trả chị B i Thị H số tiền gốc à 200.000.000đ ng hai trăm tri u đ ng c ng tiền i ch m trả và i phát sinh đến ngày t ử sơ thẩm.

3.2 Đối v i ph n i u t: Hai ên th a nh n khi vay hai ên thoả thu n i 5 / tháng. Tuy nhiên chị H khai sau hai tháng thì chuyển i u t uống 2,5 / tháng, chị T khai sau 1 năm i u t giảm uống à 2,5 / tháng. ặc d hai ên kh ng thống nh t đư c th i gian giảm i u t nhưng v n ác định i th a thu n à 2,5 / tháng. o v y m c i u t do các ên th a thu n v n cao hơn m c i u t quy định tại khoản 1 Điều 468 BLDS. Tại phiên tòa h m nay chị T và chị H th a thu n t nh i 1.66 , th a thu n c a các đương sự ph h p v i quy định c a pháp u t nên đư c ch p nh n.

Quá trình giải quyết và tại phiên tòa: hị H khai chị Tuyết đ trả đư c 25.000.000đ ng tiền i, chị Tuyết cho rằng đ trả chị H ng 95.000.000đ ng. hị T c cung c p cho Tòa án 4 gi y iên nh n về vi c trả i cho chị H. Trong đ gi y iên nh n ghi ngày 25/9/2017, ngày 9/2/2018, ngày 25/6/2018 à ản gốc còn ại à ản ph t . ăn c vào Điều 95 B TT S thì số tiền i mà chị Tuyết đ trả cho chị H c căn c

à 25.000.000đ ng, s tiền này ph h p v i số tiền chị H đ nh n c a chị T. Như v y ác định số tiền i chị T đ trả cho chị H ng à 25.000.000đ ng.

Th i gian vay trong hạn theo th a thu n đư c t nh t ngày 14/6/2017 đến ngày 30/9/2018 à 15 tháng 16 ngày.

200.000.000đ ng x 1.66%/tháng 15 tháng 49.800.000đ ng

200.000.000đ ng 1.66% tháng 16 ngày 1770.000đ ng

i trong hạn à 51.570.000đ ng , hị Tuyết đ trả chị H ng 25.000.000đ ng

( 51.570.000đ ng – 25.000.000đ ng )= 26.570.000đ ng. i trong hạn chị Tuyết còn n chị H ng à 26.570 đ ng

Trong th i hạn vay chị T kh ng trả đ i cho chị H. ăn c vào điểm khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 c a H i đ ng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì chị T phải chịu khoản i trên n i theo m c i u t quy định tại khoản 2 Điều 468 B S tại th i điểm trả n tương ng v i th i gian ch m trả tiền i trên n gốc; cụ thể i trên n i à:

Tiền i chưa trả trong hạn à 26.570.000đ ng 0.83 /tháng 15 tháng

3.308.000đ ng

26.570.000đ ng 0.83 tháng 16 ngày 117.000đ ng

T ng i trên n i à

đ ng

* Tiền l i trên n gốc quá hạn đư c t nh t 30/9/2018 đến 24/7/2019 ngày t ử sơ thẩm à 9 tháng 24 ngày

200.000.000đ ng 1.66 / tháng 9 tháng 29.880.000đ ng

200.000.000đ ng 1.66 / tháng 24 ngày 2.656.000đ ng

T ng tiền i uá h n trên n g c à :

đ ng .

Như v y t ng số tiền i chị Tuyết và anh ương phải trả cho chị H ng đến ngày t ử à : 62.531 đ ng. Sáu hai tri u, năm trăm a mươi mốt ngàn đ ng

[3.4 Đối v i gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t chị T mư n c a chị ê, anh mang thế ch p cho chị H để vay số tiền 200.000.000đ ng. Theo điểm a khoản 3 Điều 167 u t đ t đai năm 2015 thì khi ngư i sử dụng đ t c quyền thế ch p ằng quyền sử dụng đ t. Tuy nhiên khi chị , anh cho chị Tmư n gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t để thế ch p. Nhưng khi chị T vay tiền c a chị H các ên kh ng àm th tục thế ch p quyền sử dụng đ t theo khoản 3 Điều 188 u t đ t đai năm 2013. ác ên kh ng tuân th các quy định theo điều 129 B S năm 2015. o đ căn c Điều 122 B S năm 2015, tuyên h p đ ng giao dịch thế th p quyền sử dụng đ t giữa chị Nguy n Thị Ng c T và chị B i Thị H à giao dịch dân sự v hi u.

Chị B i Thị H đang c m giữ gi y ch ng nh n số BB 490375 ngày 12/1/2011 mang tên B i Văn và B i Thị nay u c chị B i Thị H phải trả gi y ch ng nh n quyền sử dụng đ t nêu trên cho chị chị B i Thị L và anh B i văn C.

Về án phí: ăn c vào điều 147 BLTTDS, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về Quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án, hị Nguy n Thị Ng c T và anh B i Văn phải chịu án ph theo quy định pháp u t.

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Áp dụng : Điều 26, khoản 1, Điều 35, điểm a khoản 1, Điều 39, Điều 147 c a B lu t Tố tụng dân sự 2015. Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về Quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

Áp dụng Điều, 463, 466, khoản 1 Điều 468,470, Điều 122, Điều 129 BLDS năm 2015. Điểm a khoản 3 Điều 167, khoản 3 Điều 188 u t đ t đai năm 2013

2. Tuyên xử: Ch p nh n đơn yêu c u khởi ki n đòi tiền cho vay c a chị B i Thị H đối v i chị Nguy n Thị Ng c T và anh B i Văn .

* Bu c chị Nguy n Thị Ng c T và anh B i Văn phải iên đ i chịu trách nhi m trả chị B i Thị H số tiền n gốc à 200.000.000 đ ng và tiền i à 62.531.000đ ng. T ng cả gốc và i à 262.531.000đ ng Hai trăm sáu hai tri u, năm trăm a mốt ngàn đ ng . ể t ngày tiếp theo ngày t ử sơ thẩm 24/7/2019 đến khi thi hành án ong, chị T và anh D còn phải chịu khoản tiền i c a số tiền còn phải thi hành án theo m c i u t do các ên th a thu n nhưng phải ph h p v i quy định c a pháp u t.

Trư ng h p, ên c ngh a vụ ch m trả tiền thì phải trả i đối v i số tiền ch m trả tương ng v i th i gian ch m trả. Lãi xu t phát sinh do ch m trả tiền đư c thực hi n theo quy định tại khoản 2 Điều 468 B lu t dân sự (Năm 2015)

Bu c chị B i Thị H phải trả anh B i văn và chị B i Thị gi y ch ng nh n Quyền sử dụng đ t số BB 490375 ngày 12/1/2011 mang tên B i Văn , B i Thị .

Trư ng h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; Th i hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.

3. Án phí: hị Nguy n Thị Ng c T và anh B i Văn phải chịu 13.126.000đ ư i a tri u m t trăm hai mươi sáu ngàn đ ng . Hoàn trả chị B i Thị H 5.000.000 năm tri u đ ng tiền tạm ng án ph chị H đ n p theo iên ai số 0001764 ngày 08/01/2019 c a chi cục thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình.

4. Quyền kháng cáo: ác đương sự đư c quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án sơ thẩm.

Cỡ chữ