- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2019/DS-ST Ngày:10/4/2019 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH
Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Bình
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Vân
2. Ông Thái Văn Lộc
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Vương Lệ Hằng là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát huyện Châu Thành tham gia phiên tòa: Ông Lê Xuân Hồng Vinh - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 4 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 352/2018/TLST-DS ngày 03 tháng 12 năm 2018, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2019/QĐXXST-DS ngày 25/02/2019, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Đào Thành B, sinh năm 1966; Bà Huỳnh Thị H, sinh năm 1967; Địa chỉ: Tổ 4, ấp Đ, xã P, huyện B, tỉnh Tây Ninh. Ông B có mặt, bà H có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bị đơn: Ông Đào Văn X, sinh năm 1960; bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1964; Địa chỉ: số nhà 15, tổ 2, ấp H, xã B, huyện T, tỉnh Tây Ninh. (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 03 tháng 12 năm 2018 và quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm ông Đào Thành B và bà Huỳnh Thị H là nguyên đơn trình bày:
- Ngày 20/01/2015, ông bà mượn giùm cho ông X bà B số tiền 10.000.000 đồng và đóng tiền lãi 20.000.000 đồng.
- Ngày 20/01/2015, ông bà cho ông X bà B mượn số tiền 14.000.000 đồng.
- Ngày 23/01/2015, ông bà mượn giùm cho ông X bà B số tiền gốc 50.000.000 đồng, ông bà đóng tiền lãi giùm cho ông X bà B số tiền 63.000.000 đồng.
- Ngày 25/12/2015, ông bà cho ông X bà B mượn 10 chỉ vàng 24Kra 9999, quy ra thành tiền là 33.000.000 đồng.
- Ngày 20/01/2016, ông bà mượn giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của mẹ vợ vay giùm cho ông X bà B số tiền 150.000.000 đồng, tiền lãi là 90.000.000 đồng.
- Ngày 28/8/2017, ông B bà H có vay ngân hàng giùm cho ông X bà B số tiền gốc là 150.000.000 đồng, tiền lãi suất 15.000.000 đồng
Các khoản tiền ông B, bà H vay giùm cho ông X bà B hiện ông bà đã trả xong, ông X bà B có làm giấy nợ cho ông bà vào ngày 30/6/2018
- Ngoài ra năm 2013, ông bà có ký nhận vật liệu xây dựng giùm cho ông X bà B. Sau đó, bà B có làm giấy nợ với chủ vật liệu xây dựng tên Lê Thanh T. Do bà B không trả nợ nên anh T khởi kiện ông bà ra Tòa án nhân dân huyện B, yêu cầu ông bà trả số nợ vì ông bà ký nhận vật liệu xây dựng. Tòa án nhân dân huyên B và Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh buộc ông bà trả nợ cho anh T, sau đó Chi cục Thi hành án dân sự huyện B kê biên tài sản của ông bà và ông bà đã trả ở Chi cục Thi hành án dân sự huyện B số tiền 285.000.000 đồng.
Trong đơn khởi kiện, ông bà yêu cầu ông X bà B trả tổng cộng số tiền: 880.000.000 đồng. Ngày 25/01/2019, ông bà có đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện số tiền 285.000.000 đồng mua vật tư xây dựng giùm cho bà B. Nay ông bà yêu cầu ông X bà B trả số tiền là 595.000.000 đồng (Năm trăm chín mươi lăm triệu đồng), không tính lãi suất.
Bị đơn: Ông X bà B đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng theo đúng thủ tục tố tụng, nhưng không đến tòa nên không có lời trình bày
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt nội quy phiên tòa.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đào Thành B và bà Huỳnh Thị H, buộc ông Đào Văn X và bà Nguyễn Thị B trả cho ông B bà H số tiền 595.000.000 đồng (Năm trăm chín mươi lăm triệu đồng), không tính lãi suất.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ông Đào Văn X và bà Nguyễn Thị B đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng, nhưng đều vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông X, bà B.
Bà Huỳnh Thị H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà H.
Về nội dung: Ông Đào Thành B và bà Huỳnh Thị H khởi kiện yêu cầu ông X, bà B trả số tiền 880.000.000 đồng. Ngày 25/01/2019, ông bà có đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện số tiền 285.000.000 đồng. Tại phiên tòa hôm nay, ông B bà H yêu cầu ông X bà B trả số tiền 595.000.000 đồng (Năm trăm chín mươi lăm triệu đồng), không tính lãi suất. Ông B bà H cung cấp cho Tòa án giấy mượn tiền lập ngày 30 tháng 6 năm 2018.
Quá trình giải quyết Tòa án đã tiến hành niêm yết đầy đủ các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật, nhưng ông X bà B vẫn vắng mặt không có lý do, nên không có lời trình bày.
Xét thấy giấy nợ lập ngày 30/6/2018 có thể hiện số tiền 595.000.000 đồng dưới mục người mượn có chữ ký và tên Đào Văn X, Nguyễn Thị B nên lời trình bày của ông B bà H là có căn cứ, do đó chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đào Thành B và bà Huỳnh Thị H, buộc ông Đào Văn X và bà Nguyễn Thị B có nghĩa vụ liên đới trả cho ông ĐàoThành B và bà Huỳnh Thị H số tiền 595.000.000 đồng (Năm trăm chín mươi lăm triệu đồng).
Đình chỉ một phần yêu cầu khởi khiện của ông Đào Thành B và bà Huỳnh Thị H yêu cầu ông X bà B trả số tiền 285.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi lăm triệu đồng) do ông B bà H rút yêu cầu khởi kiện.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đào Văn X và bà Nguyễn Thị B phải chịu 29.750.000 đồng (Hai mươi chín triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYEÁT ÑÒNH:
Căn cứ vào Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông ĐàoThành B và bà Huỳnh Thị H về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Buộc ông Đào Văn X và bà Nguyễn Thị B có có nghĩa vụ liên đới trả cho ông ĐàoThành B và bà Huỳnh Thị H số tiền 595.000.000 đồng (Năm trăm chín mươi lăm triệu đồng)
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của ông Đào Thành B và bà Huỳnh Thị H yêu cầu ông X bà B trả số tiền 285.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi lăm triệu đồng).
2/ Án phí: Ông Đào Văn X và bà Nguyễn Thị B phải chịu 29.750.000 đồng (Hai mươi chín triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ông ĐàoThành B và bà Huỳnh Thị H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho ông B và bà H số tiền 19.277.000 đồng (Mười chín triệu hai trăm bảy mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu số 0019219 ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
Các đương sự được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND H. T; - THADS H. T; - Các đương sự; - Lưu : Tập án , H/s. ̉ HỘI THÂM NHÂN DÂN Nguyễn Thị Kim Linh – Hoàng Đình Ngân | ( Đã ký) Nguyễn Thị Minh Bình ̉ THÂM PHÁ N- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thi ̣ Minh Binh̀ |