vanban.org

Bản án 10/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận anh Đinh Tiến H và chị Nguyễn Thị Thu T là vợ chồng.

Về án phí: Anh Đinh Tiến H phải nộp 300.000đ (ba trăm nghàn đồng) án phí Hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã đóng theo biên lai thu số 0004024, quyển số 000081 ngày 28/2/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Long. Án xử sơ thẩm, Nguyên đơn, Bị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận anh Đinh Tiến H và chị Nguyễn Thị Thu T là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số 10/2018/HN-ST
Ngày 19/4/2018
V/v Tranh chấp Ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG, TỈNH BÌNH PHƢỚC

- Thành phần Hội đồng xét sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Bình

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Mạnh Biện

Bà Nông Thị Giới

- Thƣ ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Phạm Tân Huyền – Thư ký tòa án nhân dân thị xã Bình Long.

Ngày 19 tháng 4 năm 2018 tại trụ sở toà án nhân dân thị xã Bình Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 88/2018/TLST-HNGĐ ngày 01/3/2018, về việc Ly hôn, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Đinh Tiến H, sinh năm 1967 (xin vắng mặt)

Bị đơn: Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1968 (xin vắng mặt)

Cùng Trú tại: Tổ 6, khu phố PT, phường AL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, các tài liệu chứng cứ gửi kèm theo đơn và lời trình bày của Nguyên đơn tại phiên tòa thì Anh Đinh Tiến H chung sống như vợ chồng với chị Nguyễn Thị Thu T từ năm 1991 nhưng không đăng ký kết hôn, mặc dù cả hai bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật Hôn nhân và gia đình. Giữa anh H và chị T có hai con chung là Đinh Minh H1, sinh năm 1992 và Đinh Thị Mỹ D, sinh năm 1994.

Anh H xin ly hôn với chị T vì trong quá trình vợ chồng sống chung, hai bên xảy ra nhiều mâu thuẫn, không có hạnh phúc, vợ chồng đã sống ly thân được 6 năm rồi lại sống chung nhưng không thể hàn gắn hạnh phúc, hiện nay hai bên tiếp tục sống ly thân. Chị T cũng thống nhất ly hôn với anh H, chị không có yêu cầu gì thêm.

Về con chung thì hai con chung của anh H và chị T đã trưởng thành, có đủ sức khỏe để tự nuôi sống bản thân nên không ai phải nuôi dưỡng.

Tại phiên tòa hôm nay anh H và chị T đều có đơn xin tòa án xét xử vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Tại phiên tòa hôm nay anh Đinh Tiến H và chị Nguyễn Thị Thu T vắng mặt nhưng họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, tòa án xét xử vắng mặt anh H và chị T.

Về quan hệ hôn nhân: Anh H và chị T có đủ điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình nhưng họ sống chung như vợ chồng từ năm 1991 tới nay mà không đăng ký kết hôn là vi phạm thủ tục kết hôn. Căn cứ vào Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án tuyên bố họ không phải là vợ chồng.

Về con chung: Giữa anh H và chị T có hai con chung là Đinh Minh H1, sinh năm 1992 và Đinh Thị Mỹ D, sinh năm 1994. Hiện nay hai con của họ đã trưởng thành, có đủ sức lao động để nuôi sống bản thân nên Tòa án không xét đến việc nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con.

Về án phí: Anh H phải nộp án phí Hôn nhân sơ thẩm 300.000đ, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã đóng.

Vì các lẽ trên, căn cứ vào các Điều 8, 9, 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự:

QUYẾT ĐỊNH:

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận anh Đinh Tiến H và chị Nguyễn Thị Thu T là vợ chồng.

Về án phí: Anh Đinh Tiến H phải nộp 300.000đ (ba trăm nghàn đồng) án phí Hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã đóng theo biên lai thu số 0004024, quyển số 000081 ngày 28/2/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Long.

Án xử sơ thẩm, Nguyên đơn, Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai theo luật định./.

THAY MẶT HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ