vanban.org

Bản án 10/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Về quan hệ hôn nhân: Tuyên ố không công nhận quan hệ v ch ng giữa ông Nguyễn Văn D và à Sơn Thị V;

2/ Về con chung và n chung: Ông D và bà V đều cho rằng hai ên không có con chung và n chung. Do đó Hội đ ng xét xử không đặt ra xem xét. 3/ Về tài s n chung: Ông D và bà V đều cho rằng hai ên có tài s n chung là số tiền 3.500.000 đ ng, hiện nay à V đang qu n lý và không yêu cầu Tòa án gi i quyết. Do… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn D - Sơn Thị V"
  • Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Tuyên ố không công nhận quan hệ v ch ng giữa ông Nguyễn Văn D và à Sơn Thị V;
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật hôn nhân và gia đ nh; Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG PHÚ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án số: 10/2018/HNGĐ - ST
Ngày: 22/6/ 2018.
“V/v: Tranh chấp xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG PHÚ, TỈNH SÓC TRĂNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tăng Triều Vũ Hà

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Thuận

2. Ông Huỳnh Quyết Chiến

Thư ký phiên tòa: Ông Lâm Hữu Toại – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Phú.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Phú tham gia phiên tòa: Ông Lâm Hoàng Nha – Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 6 năm 2018, tại Hội trường xét xử – Tòa án nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng tiến hành mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 94/2018/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 21/2018/QĐXXST - HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2018; giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1969 (có mặt).

Địa chỉ: Ấp 1, thị trấn L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

2. Bị đơn: Bà Sơn Thị V, sinh năm 1969 (có mặt)

Địa chỉ: Ấp 1 , thị trấn L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện đề ngày 16/4/2018 và tại phiên tòa sơ thẩm hôm nay, nguyên đơn ông Nguyễn Văn D trình bày:

Vào năm 1988, ông D và à V kết hôn v i nhau, kết hôn trên cơ sở tự nguyện nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Sau khi kết hôn, ông D và à V sống hạnh phúc đến tháng 4/2003 th phát sinh mâu thu n, nguyên nhân do ất đ ng quan điểm trong cuộc sống nên ông D và à V đ sống ly thân t đó cho đến nay. Trong quá tr nh chung sống, ông D và à V không có con chung. Trong thời gian chung sống, ông D và à V có tài s n chung là 3.500.000 đ ng, số tiền này à V đang qu n lý. Ông D và à V không có n chung.

Nay ông Nguyễn Văn D yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng gi i quyết:

- Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu không công nhận mối quan hệ giữa ông D và à V là v ch ng.

- Về con chung và n chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét gi i quyết.

- Về tài s n chung: Ông Nguyễn Văn D đ ng ý giao cho à Sơn Thị V số tiền 3.500.000 đ ng, không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

* Tại iên n ghi lời khai ngày 11/5/2018 và tại phiên tòa, à Sơn Thị V trình bày: Bà thống nhất v i lời tr nh ày của ông D về hôn nhân, nguyên nhân xin ly hôn, con chung, tài s n chung và n chung đúng như lời tr nh ày của nguyên đơn. Nay trư c yêu cầu của nguyên đơn à đ ng ý ly hôn, về con chung và n chung không có, không yêu cầu Tòa án xem xét. Về tài s n chung có số tiền 3.500.000 đ ng như ông D tr nh ày, nhưng không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

* Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát iểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá tr nh gi i quyết vụ án, kể t khi thụ lý cho đến trư c thời điểm Hội đ ng xét xử nghị án, những người tiến hành tố tụng đ thực hiện đúng theo qui định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối v i những người tham gia tố tụng c nguyên đơn và ị đơn đều thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Vị đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận toàn ộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thẩm quyền: Theo đơn khởi kiện ngày 16/4/2018 và tại phiên tòa hôm nay, ông Nguyễn Văn D yêu cầu tòa án xin ly hôn v i à Sơn Thị V, bà Vhiện nay đang sinh sống tại ấp 1, thị trấn L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Do vậy xác định đây là tranh chấp hôn nhân và gia đ nh theo điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng theo quy định tại điểm a, kho n 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a kho n 1, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Ông D và bà V đều tr nh ày c hai sống chung v i nhau vào năm 1988 và th a nhận hai ên đ phát sinh mâu thu n trầm trọng không thể tiếp tục duy tr đời sống v ch ng v i nhau, hiện nay c hai đ ly thân t tháng 04/2003. Mặc dù việc sống chung của à V và ông D đều đư c hai ên th a nhận nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật để đư c công nhận là v ch ng. Do đó, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của v ch ng theo quy định tại kho n 1 Điều 9 và kho n 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đ nh, nên không đư c pháp luật công nhận quan hệ v ch ng theo quy định tại điểm kho n 3 Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH ngày 09/6/2000 của Quốc Hội về việc thi hành luật hôn nhân và gia đ nh. V vậy, Hội đ ng xét xử tuyên ố không công nhận quan hệ v ch ng giữa ông D và bà V.

Về con chung và nợ chung: Tại phiên tòa ông D và bà V đều cho rằng hai bên không có con chung và n chung. Do đó Hội đ ng xét xử không đặt ra xem xét gi i quyết.

Về tài sản chung: Tại phiên tòa ông D và bà V đều cho rằng hai ên có tài s n chung là số tiền 3.500.000 đ ng, hiện nay à V đang qu n lý và không yêu cầu tòa án gi i quyết. Do đó Hội đ ng xét xử không đặt ra xem xét.

T những phân tích nêu trên, xét đề nghị của Vị đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng là có căn cứ nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Căn cứ quy định tại kho n 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a, kho n 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Nguyễn Văn D ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đ ng

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ kho n 1 Điều 28; điểm a kho n 1 Điều 35; điểm a kho n 1 Điều 39; kho n 4 Điều 147; Điều 235; Điều 271, kho n 1 Điều 273; kho n 1 Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Căn cứ vào kho n 1 Điều 9, kho n 1 Điều 14, Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014; Điểm mục 3 Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH ngày 09/6/2000 của Quốc Hội về việc thi hành luật hôn nhân và gia đ nh; Điểm a kho n 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Tuyên ố không công nhận quan hệ v ch ng giữa ông Nguyễn Văn D và à Sơn Thị V;

2/ Về con chung và n chung: Ông D và bà V đều cho rằng hai ên không có con chung và n chung. Do đó Hội đ ng xét xử không đặt ra xem xét.

3/ Về tài s n chung: Ông D và bà V đều cho rằng hai ên có tài s n chung là số tiền 3.500.000 đ ng, hiện nay à V đang qu n lý và không yêu cầu Tòa án gi i quyết. Do đó Hội đ ng xét xử không đặt ra xem xét.

4/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn D có nghĩa vụ nộp 300.000 đ ng, nhưng đư c khấu tr vào số tiền đ nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002180 ngày 19/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy ông D đ nộp xong án phí. Bà Sơn Thị V không ph i chịu án phí.

5/ Về quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt tại phiên tòa đư c quyền kháng cáo n án trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án.

6/ Trường h p B n án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người đư c Thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền tho thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ