vanban.org

Bản án 10/2018/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

số 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Ch nh phủ.

ban Thư ng vụ Quốc hội quy ịnh về án ph , lệ ph Tòa án. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Giải quyết tranh chấp hợp đồng góp hụi"
  • Tòa quyết gì? số 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Ch nh phủ.
  • Căn cứ chính? Nghị định số 144/2006/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHƢỚC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------
Án số: 10/2018/DS-ST
Ngày: 26/01/2018
V/v tranh chấp:
“H p ng góp hụi”
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Khanh
Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Chí Cƣờng
- Thư ký phiên tòa: Ông Thạch Hải Âu – Thư ký Tòa án.
phiên tòa.
28/12/2017, giữa các ương sự:
1. Nguyên đơn: Trần Thị H, sinh năm: 1951
Địa chỉ: ấp M, xã M, thị xã C, tỉnh Tiền Giang.
- Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị H:
Ông Phan Văn D, sinh năm 1963
Địa chỉ: Khu A, thị trấn M, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
Tân Phước)
2. Bị đơn: Trần Thị A, sinh năm: 1966.
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
- Anh D và bà H có m t tại phiên tòa.
- Bà A có ơn xin xét xử v ng m t.
Trong ngày 26 tháng 01 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân
số 231/2017/TLST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2017 về việc tranh chấp “H p

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại Đơn khởi kiện, T tự khai cùng ngày 31/10/2017 nguyên ơn bà

Trần Thị H xác ịnh: Tôi có tham gia 03 dây hụi tiền do bà Trần Thị A làm chủ

hụi, có giấy danh sách hụi, cụ thể như sau:

Dây 1: Hụi mở ngày 10/3/2015 âl, hụi 1.000.000 ng/phần, mỗi tháng

khui 01 lần, hụi g m có 30 phần, tôi tham gia 01 phần, óng ư c 29 lần hụi

sống, ến lần thứ 30 tôi hốt hụi thì bà A ngưng hụi. Như vậy dây hụi này bà A

n tôi 29 lần hụi với số tiền là 29.000.000 ng, trừ huê h ng 300.000 ng, còn

lại 28.700.000 ng. Sau ó bà A trả cho tôi ư c 02 lần tiền với số tiền là

16.000.000 ng. Do ó dây hụi này bà A còn n tôi là 12.700.000 ng.

Dây 2: Hụi mở ngày 20/9/2016 âl, hụi 1.000.000 ng/phần, mỗi tháng

khui 01 lần, hụi g m có 35 phần, tôi tham gia 01 phần, óng ư c 11 lần hụi sống thì bà A ngưng hụi. Như vậy dây hụi này bà A n tôi 11 lần hụi với số tiền là 11.000.000 ng.

Dây 3: Hụi mở ngày 20/9/2016 âl, hụi 2.000.000 ng/phần, mỗi tháng

khui 01 lần, hụi g m có 35 phần, tôi tham gia 01 phần, óng ư c 11 lần hụi sống thì bà A ngưng hụi. Như vậy dây hụi này bà A n tôi 11 lần hụi với số tiền là 22.000.000 ng.

Tổng cộng bà A n tôi số tiền hụi là 45.700.000 ng. Nay yêu cầu Tòa

án giải quyết buộc bà Trần Thị A phải trả cho tôi số tiền là 45.700.000 ng, trả một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Tại biên bản hòa giải ngày 14/12/2017 nguyên ơn bà Trần Thị H và ại

diện ủy quyền ông Phan Văn D yêu cầu bà Trần Thị A phải trả cho bà H số tiền n hụi là 32.400.000 ng, trả ngay 01 lần.

- Tại bản tự khai ngày 12/12/2017 và biên bản hòa giải ngày 14/12/2017

bị ơn bà Trần Thị A xác ịnh: Tôi thừa nhận bà Trần Thị H có tham gia 03 dây hụi tiền do tôi làm chủ là úng. Quá trình thực hiện hụi ối với dây hụi 01 khui ngày 10/3/2015 âl thì tôi còn n 12.700.000 ng. Đối với 02 dây hụi còn lại bà H óng hụi sống ư c 19.700.000 ng vốn. Tổng cộng 03 dây hụi này tôi n bà H 32.400.000 ng. Nay vì hoàn cảnh khó khăn xin trả cho bà H số tiền là 32.400.000 ng, trả làm 03 lần trong th i hạn 01 năm.

* Tại phiên tòa hôm nay:

- Anh Phan Văn D là ại diện ủy quyền của bà Trần Thị H yêu cầu bà

Trần Thị A phải trả cho bà H số tiền n hụi vốn và lãi ã óng là 32.400.000 ng. Yêu cầu trả một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

- Bị ơn bà Trần Thị A xin xét xử v ng m t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Hội ng xét thấy theo ơn khởi kiện và yêu cầu của bà

Trần Thị H tại phiên tòa, thì bà H yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tân Phước giải quyết buộc bà Trần Thị A phải trả cho bà số tiền là 32.400.000 ng tiền n hụi. Bà Trần Thị A hiện cư trú tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang. Do ó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phước theo qui ịnh tại Điều 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự và quan hệ pháp luật tranh chấp là "tranh chấp về h p ng dân sự, góp hụi" qui ịnh tại Khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự và iều 471 của Bộ luật dân sự. Hội ng xét xử xét thấy bị ơn bà Trần Thị A không có yêu cầu phản tố, không có ngư i ại diện tham gia phiên tòa và có ơn ề nghị Tòa án xét xử v ng m t. Do ó, Hội ng xét xử căn cứ vào khoản 1 iều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự quyết ịnh xét xử v ng m t ối với bị ơn bà Trần Thị A.

Hội ng xét xử xét thấy theo ơn khởi kiện ngày 31/10/2017 nguyên ơn

bà Trần Thị H yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tân Phước giải quyết buộc bà Trần Thị A phải trả cho bà số tiền là 45.700.000 ng. Tại phiên hòa giải ngày

14/12/2017 và tại phiên tòa bà H và anh D ại diện ủy quyền của bà H yêu cầu

bà A phải trả cho bà H số tiền vốn và lãi ã óng là 32.400.000 ng. Hội ng

xét xử xét thấy việc bà H thay ổi ối với số tiền lãi trong h p ng góp hụi, chỉ

yêu cầu trả vốn ối với 02 dây hụi, là thay ổi yêu cầu khởi kiện và việc thay ổi

yêu cầu khởi kiện của bà H là không vư t quá phạm vi khởi kiện, yêu cầu ban

ầu theo qui ịnh tại iều 5 của Bộ luật tố tụng dân sự, nên Hội ng xét xử

chấp nhận việc thay ổi yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn bà Trần Thị H và tiếp

tục việc giải quyết vụ án.

Về nội dung: Tại phiên tòa, anh Phan Văn D là ại diện ủy quyền

của bà Trần Thị H yêu cầu bà Trần Thị A phải trả cho bà H số tiền n hụi là

32.400.000 ng. Hội ng xét xử xét thấy yêu cầu của anh Phan Văn D là ại

diện ủy quyền của bà Trần Thị H là có có căn cứ chấp nhận, bởi lẽ: Bà H có

tham gia 03 dây hụi tiền do bà A làm chủ, cụ thể như sau:

Dây 1: Hụi mở ngày 10/3/2015 âl, hụi 1.000.000 ng/phần, mỗi tháng

khui 01 lần, hụi g m có 30 phần, bà H tham gia 01 phần, óng ư c 29 lần hụi

sống, ến lần thứ 30 hốt hụi thì bà A ngưng hụi. Như vậy dây hụi này bà A n

bà H 29 lần hụi với số tiền là 29.000.000 ng, trừ huê h ng 300.000 ng, còn

lại 28.700.000 ng. Sau ó bà A trả cho bà H ư c 02 lần tiền với số tiền là

16.000.000 ng. Do ó dây hụi này bà A còn n bà H là 12.700.000 ng.

Dây 2: Hụi mở ngày 20/9/2016 âl, hụi 1.000.000 ng/phần, mỗi tháng

khui 01 lần, hụi g m có 35 phần, bà H tham gia 01 phần, óng ư c 11 lần hụi

sống thì bà A ngưng hụi. Như vậy dây hụi này bà A n bà H 11 lần hụi với số

tiền là 11.000.000 ng.

Dây 3: Hụi mở ngày 20/9/2016 âl, hụi 2.000.000 ng/phần, mỗi tháng

khui 01 lần, hụi g m có 35 phần, bà H tham gia 01 phần, óng ư c 11 lần hụi

sống thì bà A ngưng hụi. Như vậy dây hụi này bà A n bà H 11 lần hụi với số

tiền là 22.000.000 ng.

Tổng cộng bà A n bà H số tiền hụi là 45.700.000 ng, trong ó có cả

vốn và lãi. Quá trình giải quyết vụ án bà H và bà A xác ịnh thống nhất số tiền

vốn bà H óng cho 02 dây hụi ngày 20/9/2016 âl với số tiền là 19.700.000 ng

và phần n còn lại của dây hụi ngày 10/3/2015 âl 12.700.000 ng, tổng cộng

còn n là 32.400.000 ng. Do bà A ngưng hụi, không tiếp tục thực hiện h p

ng góp hụi nên bà H yêu cầu trả số tiền vốn ã óng 32.400.000 ng, bà A

cũng ng ý trả theo yêu cầu của bà H và anh D ại diện ủy quyền.

Tại phiên tòa hôm nay anh Phan Văn D là ại diện ủy quyền của nguyên

ơn bà Trần Thị H xác ịnh, quá trình chơi hụi bà A có giao cho bà H 03 giấy

danh sách hụi xác ịnh th i gian mở hụi, th i gian ịnh kỳ thực hiện hụi, số tiền

hụi viên phải óng theo ịnh kỳ, số lư ng hụi viên tham gia… bà H có sao chụp

gởi kèm theo ơn khởi kiện. Do ó có cơ sở xác ịnh h p ng góp hụi giữa bà

H và bà A ã ư c xác lập h p pháp, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các

bên tham gia thực hiện hụi. Bà A có làm chủ hụi và bà H có tham gia hụi. Bà A

có n hụi bà H 32.400.000 ng ến nay chưa trả. Quá trình giải quyết vụ án bà

A có l i khai thừa nhận và ng ý trả cho bà H số tiền 32.400.000 ng là phù

h p với yêu cầu khởi kiện của bà H. Vì vậy bà H khởi kiện là có căn cứ, Hội ng xét xử chấp nhận, buộc bà A phải trả cho bà H số tiền n hụi 32.400.000 ng là phù h p với iều 471 của Bộ luật dân sự.

Về th i gian trả: Tại phiên Tòa hôm nay anh Phan Văn D là ại diện

ủy quyền của nguyên ơn bà Trần Thị H yêu cầu bà A phải trả cho bà H số tiền n hụi một lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật. Hội ng xét xử xét thấy bà A ã vi phạm h p ng, vi phạm nghĩa vụ trả n theo quy ịnh tại Điều 471 Bộ luật dân sự. Bà H ã yêu cầu bà A trả tiền nhiều lần nhưng vẫn không trả mà kéo dài th i gian trả n , gây nhiều thiệt thòi về quyền l i cho bà H. Do ó Hội ng xét xử buộc bà A phải có nghĩa vụ trả cho bà H số tiền n hụi 32.400.000 ng theo th i gian yêu cầu của bà H là phù h p.

Về án ph : Bị ơn bà Trần Thị A phải chịu án ph dân sự sơ thẩm

theo quy ịnh tại khoản 2 iều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy ịnh về án ph , lệ ph Tòa án.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

- Áp dụng các Điều 471, khoản 2 iều 357 của Bộ luật dân sự; Nghị ịnh

số 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Ch nh phủ.

- Căn cứ vào khoản 1 iều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban Thư ng vụ Quốc hội quy ịnh về án ph , lệ ph Tòa án.

Xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị H.

- Buộc bà Trần Thị A phải trả cho bà Trần Thị H số tiền n hụi là

32.400.000 ng (ba mươi hai triệu, bốn trăm ngàn ng). Thực hiện nghĩa vụ giao trả một lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày bà H có ơn yêu cầu thi hành án, cho ến khi thi hành xong

tất cả các khoản tiền, hàng tháng bà A còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy ịnh tại khoản 2 iều 357 của Bộ luật dân sự, tại th i iểm thanh toán.

2. Về án ph :

- Bà Trần Thị A phải chịu 1.620.000 ng tiền án ph dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả cho bà Trần Thị H số tiền tạm ứng án ph dân sự sơ thẩm bà

ã nộp 1.142.000 ng theo biên lai thu số 18984 ngày 15/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phước.

3. Về quyền kháng cáo:

- Nguyên ơn ư c thực hiện quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày

kể từ ngày tuyên án sơ thẩm; bà A ư c thực hiện quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án tống ạt bản án ho c niêm yết công khai ể yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.

Trư ng h p bản án ư c thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự

thì các ương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo qui ịnh tại các Điều 6, 7

và 9 Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án ư c thực hiện theo Điều 30

Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhân:

Cỡ chữ