vanban.org

Bản án 10/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về

Ủ

S : 10/2018/DS – ST : 26/4/2018 V/v: “ Tranh chấp hợp đồng Vay tài sản”

NHÂN DANH

Ủ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Kiều Chinh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Bùi Quang Phú 2. Lâm Mây - Thư ký phiên tòa: Bà Mai Thị Kim Loan – hư ký òa án - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Kỳ - Kiểm sát viên 26/4/2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh ình hước xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý s : 141/2017/TLST- DS n 31 thán 10 năm 2017 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử s : 12/2018/QĐXX- S n 05 thán 4 năm 2018, iữa các đươn sự: Nguyeân ñôn: à rầ u – sinh naêm: 1956 Địa chỉ: Ấp 8, xã , hu ện , tỉnh ình hước. i iệ t e ủy quyề ủ uy : Ô rầ iết – sinh năm 1960 ăn n ủ qu ền n 01/02/2018 . Địa chỉ: S 82, đườn , khu ph N, thị tr n , hu ện , tỉnh ình hước. ị : à ị – sinh năm: 1971 Địa chỉ: Ấp 6, xã , hu ện , tỉnh ình hước. ười ó quyề ợi ĩ vụ i qu : bà ùi ị K – sinh năm: 1971 K : Ấp , xã L, hu ện , tỉnh ình hước. hỗ ở: Ấp , xã L, hu ện , tỉnh ình hước. (Các đương sự có mặt tại phiên tòa). N Ụ Nguyên đơn và đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Ngày 21/6/2017 bà B có cho ê hị h va s tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng), va 01 lần. Khi va có lập hợp đồn va v có côn chứn tại phòn côn chứn i ăn . hời hạn va 02 thán , hạn tr l n 21/8/2017 . hỏa thuận miện lãi xu t 6%/thán . Mục đích va hi tron hợp đồn l s n xu t kinh tế ia đình, nhưn thực tế bà Ch sử dụn v o việc ì thì khôn iết. ron thời ian va , h đã tr được 12.000.000đ (Mười hai triệu đồng) tiền lãi. Đến hạn, h khôn tr nên đã đòi nhiều lần. Khi đến nh đòi nợ, có ặp chồn h l ôn Đới Ích , ông D nói không iết việc va của h. Nay bà B êu cầu h tr s tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) đã va , tr 01 lần, khôn êu cầu lãi su t. Bị đơn bà Lê Thị Ch trình bày: Ngày 25/8/2016 bà Ch có va của rần hu s tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng), có viết i va i ta . S tiền n Ch vay dùm bà Kh – bà Kh viết i va riên với h. ãi thỏa thuận miện với lúc đầu l 9%/thán , sau đó i m xu n còn 6%/thán . ãi do Kh tr cho bà B nên bà Ch khôn l tiền lãi của Kh. S tiền lãi đã tr từ lúc va đến trước n 21/6/2017 kho n 109.000.000đ (Một trăm lẽ chín triệu đồng). Sau đó, do chưa tr được tiền c nên thỏa thuận ỏ i ta v lập hợp đồn va v o n 21/6/2017, nội dung: bà Ch va của s tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng), thời hạn va 02 thán tức l đến n 21/8/2017 sẽ tr , mục đích va hi tron hợp đồn l s n xu t kinh tế ia đình. ãi thỏa thuận miện 6%/thán . iệc h vay tiền ôn Đới Ích khôn iết. ừ khi lập hợp đồn , h tr được 02 thán tiền lãi l 12.000.000đ (Mười hai triệu đồng). Nay bà Ch đồn ý tr nợ cho , tu nhiên do s tiền lãi tr cho đã nhiều nên h êu cầu kh u trừ tiền lãi 12.000.000đ v o tiền c của s tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) đã va của . Bà Ch sẽ tr cho s tiền 88.000.000đ (Tám mươi tám triệu đồng), mỗi thán tr 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Người có quyền lợi liên quan bà Bùi Thị Kh trình bày: Ngày 25/8/2016 bà Kh nhờ bà Ch va 100.000.000đ (một trăm triệu đồng), bà Ch va của để đưa cho Kh, tuy nhiên bà Kh viết i va với h, lãi thỏa thuận 3.000đ/triệu/n 9%/ thán . Bà Kh tr lãi cho . Quá trình i i qu ết vụ án, ôn Đới Ích cho rằn khôn iết việc h va tiền của , bà Ch cũn khôn man tiền về nh nên ôn khôn đồn ý chịu trách nhiệm tr nợ cùn h. ại phiên tòa đại diện iện kiểm sát phát iểu quan điểm: ề t tụn : òa án thụ lý i i qu ết vụ án đún thẩm qu ền, đún qu định của pháp luật. Quá trình i i qu ết vụ án v tại phiên tòa hẩm phán, ội thẩm nhân dân, thư ký tuân thủ qu định về pháp luật. u ên đơn, ị đơn ch p h nh pháp luật. ề nội dun : Ch p nhận êu cầu khởi kiện của rần hu . uộc ê hị Ch tr cho s tiền 88.000.000đ (Tám mươi tám triệu đồng) như đã thỏa thuận. Về án phí: Bà Ch ph i chịu theo luật định. NHẬ Ị Ủ Sau khi n hiên cứu các t i liệu có tron hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa v căn cứ v o kết qu tranh luận tại phiên tòa, ội đồn xét xử

nhận định:

[1]. ề t tụn : rần hu có đơn khởi kiện tại òa án nhân dân hu ện ộc inh êu cầu i i qu ết uộc ê hị h tr s tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) đã va nên xác định đâ l tranh ch p hợp đồn dân sự được qu định tại kho n 3 Điều 26 của ộ luật t tụn dân sự năm 2015. h có hộ khẩu thườn trú xã L, hu ện L, tỉnh ình hước nên vụ án thuộc thẩm qu ền i i qu ết của òa án nhân dân hu ện L được qu định tại Điều 35 v Điều 39 của ộ luật t tụn dân sự năm 2015. [2]. Về nội dung: ăn cứ v o đơn khởi kiện, hợp đồng vay, b n tự khai, biên b n đ i ch t, hòa gi i của các đươn sự trong quá trình gi i quyết vụ án cũn như tại phiên tòa sơ thẩm, Hội đồng xét xử xét th y theo hợp đồng ngày 21/6/2017 bà Trần Thu B có cho bà Lê Thị Ch vay s tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng), hợp đồn đã được công chứng, thời hạn vay là 02 tháng, mục đích va hi tron hợp đồng là s n xu t kinh tế ia đình. Bà Ch cho rằng bà Ch vay của bà B s tiền 100.000.000đ Một trăm triệu đồng) là từ tháng 8/2016 – vay dùm bà Bùi Thị Kh. Do không tr được nợ g c nên đến ngày 21/6/2017 bà B và bà Ch th ng nh t lập lại hợp đồn va , tron đó thỏa thuận thời hạn vay là 02 tháng, mục đích để s n xu t kinh tế ia đình, tu nhiên khôn ph i để s n xu t kinh tế ia đình. ừ khi lập hợp đồng, bà Ch tr cho bà B 02 tháng tiền lãi là 12.000.000đ (Mười hai triệu đồng). Ôn Đới Ích D - chồng bà Ch không th ng nh t vay s n xu t kinh tế ia đình m bà Ch vay làm gì, thời gian nào ông D không biết, nên ông D khôn đồng ý cùng bà Ch tr . Quá trình gi i quyết vụ án, bà B cũn thừa nhận giao dịch va mượn, làm hợp đồng ngày 21/6/2017 chỉ có bà Ch, còn ông D không biết. o đó có căn cứ xác định bà Ch có vay của bà B s tiền 100.000.000 đ (Một trăm triệu đồng). Đ i với việc bà Ch vay dùm bà Kh, bà B cho rằng không biết và chỉ thừa nhận đã nhận s tiền lãi là 12.000.000đ. Tại phiên tòa bà Ch th ng nh t bà Ch chịu trách nhiệm tr nợ cho bà B. Tuy nhiên, bà Ch yêu cầu được kh u trừ 12.000.000đ mười hai triệu đồng) tiền lãi vào tiền g c, bà Ch sẽ tr cho bà B s tiền 88.000.000đ, mỗi tháng tr 5.000.000đ cho đến khi tr hết nợ. Tại phiên tòa bà B cũn đồng ý kh u trừ tiền lãi vào tiền g c như ý kiến bà Ch. Bà B đồng ý việc bà Ch tr 88.000.000đ (Tám mươi tám triệu đồng), nhưn ph i tr một lần. hư vậy hội đồng xét xử ghi nhận sự thỏa thuận tr s tiền 88.000.000đ của các đươn sự. Đ i với yêu cầu của bà Ch tr mỗi thán 5.000.000đ (Năm triệu đồng) do bà B khôn đồng ý nên cần buộc bà Ch ph i tr cho bà B 88.000.000đ (Tám mươi tám triệu đồng), tr một lần. Đ i với việc va mượn giữa bà Kh và bà Ch có lập hợp đồng vay riêng và không có yêu cầu nên không xem xét trong vụ án này. [3]. Quan điểm của đại diện iện kiểm sát phù hợp với nhận định của òa án nên ch p nhận. [4]. ề án phí: ăn cứ Điều 147 của ộ luật t tụn dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ an thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì bà Ch ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm. ì các lẽ trên QUYẾ ỊNH p dụn : - ác Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 266, Điều 271 v Điều 273 của ộ luật t tụn dân sự 2015. - ác Điều 463, Điều 466 v Điều 357 của ộ luật ân sự 2015. - hị qu ết s 326/2016/ Q 14 n 30/12/2016 của Ủ an thườn vụ Qu c hội qu định về mức thu, miễn, i m, thu, nộp, qu n lý v sử dụn án phí v lệ phí Tòa án. - h p nhận êu cầu khởi kiện của rần hu đ i với ê hị h về việc:“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. - uộc ê hị h ph i tr cho rần hu s tiền 88.000.000đ (Tám mươi tám triệu đồng). Kể từ ngày b n án có hiệu lực pháp luật v khi có đơn êu cầu thi hành án, bên có n hĩa vụ chậm tr tiền thì ph i tr lãi đ i với s tiền chậm tr tươn ứng với thời gian chậm tr theo qu định tại kho n 2 Điều 468 và Điều 357 của Bộ luật dân sự. - ề án phí: h ph i chịu s tiền án phí dân sự sơ thẩm l 4.400.000đ (Bốn triệu bốn trăm ngàn đồng). Bà B khôn ph i chịu án phí. o n tr cho s tiền 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) tạm ứn án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại iên lai thu s 0014964 n 31/10/2017 của hi cục thi h nh án dân sự hu ện L. ron trườn hợp n án được thi h nh theo qu định tại Điều 2 uật hi h nh án dân sự thì n ười được thi h nh án, n ười ph i thi h nh án có qu ền thỏa thuận thi h nh án, qu ền êu cầu thi h nh án, tự n u ện thi h nh án hoặc ị cưỡn chế thi h nh án theo qu định tại các Điều 6, Điều 7 v Điều 9 uật hi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo qu định tại Điều 30 uật hi h nh án dân sự. u ên đơn, ị đơn, n ười có qu ền lợi n hĩa vụ liên quan có mặt tại phiên tòa được qu ền khán cáo n án tron thời hạn 15 n kể từ n tu ên án. ơi nh n: - tỉnh ình hước – Ủ Ọ - VKS hu ện ộc inh - ác đươn sự - THADS hu ện ộc inh - ưu hồ sơ

ị Kiều i

Cỡ chữ