- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp nghĩa vụ thanh toán hợp đồng mua bán hàng hóa"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:10 /2017/KDTM- ST Ngày: 29/12/2017 “V/v: Tranh ch p nghĩa vụ thanh toán từ hợp đồng mua bán hàng hóa ” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trương Th Đào Vi
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà T n N Qu nh Tương.
2. Ông Nguyễn Đức Tường Thoại.
- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Nguyễn Th Thúy H ng, cán bộ Toà án nhân dân thành phố Huế.
- Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân thành ph Hu tham gia phiên t a: Ông Nguyễn Phương H ng - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 12 năm 2017; tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Huế, 60 Nguyễn Huệ, thành phố Huế, xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án inh doanh thương mại thụ lý số: 13/2016/TLST-KDTM ngày 31 tháng 5 năm 2016 về việc: “Tranh ch p nghĩa vụ thanh toán từ hợp đ ng mua bán hàng hóa, theo quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 10/QĐXX-ST –KDTM ngày 25 tháng 9 năm 2017; gi a các đương sự:
Nguyên đơn: C ng ty cổ phần A.
Đ a ch : Quốc lộ A Th n N, xã P, huyện V, t nh Thừa Thiên Huế.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Văn L- Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Quốc V; chức vụ: ế toản trưởng (theo gi y ủy quyền ngày 03/8/2016), có mặt.
B đơn: C ng ty cổ phần X. Đ a ch : L 03 đường T, phường Đ, thành phố Th, t nh Thanh Hóa.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn O; chức vụ: Giám đốc, vắng mặt. Đ a ch : 20/7 đường Q, phường Đ, thành phố Th, t nh Thanh Hóa.
NỘI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 20 tháng 02 năm 2016 và lời khai trong quá tr nh giải quyết vụ án c ng như tại phiên t a, ng Phan Quốc V- đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn tr nh bày: C ng ty cổ phần A và C ng ty cổ phần X thực hiện giao d ch mua bán theo hợp đ ng số 14/2012/AP-TMVN ngày 30/12/2011, cung ứng xi măng, sắt thép cho C ng ty cổ phần X để thi công công trình Viện iểm sát nhân dân t nh E. Hai bên lập 01 hợp đ ng và trực tiếp ký xác nhận tư cách pháp nhân của 02 đơn v , người trực tiếp ký kết hợp đ ng là ng Nguyễn Văn O.
Qúa tr nh thực hiện hợp đ ng, C ng ty cổ phần A đã giao số lượng hàng hóa là xi măng, sắt thép cho C ng ty cổ phần X tổng giá tr là 1.555.011.750 đ ng, đã phát hành 31 hóa đơn giá tr gia tăng và C ng ty cổ phần X đã chuyển trả số tiền là 1.320.000.000 đ ng. Đến ngày 31 tháng 3 năm 2014 hai bên c ng ty tiến hành đối chiếu và xác nhận c ng nợ th phía C ng ty cổ phần X c n nợ của C ng ty cổ phần A số tiền 408.570.375 đ ng, sau đó đến ngày 12 tháng 02 năm 2015 C ng ty cổ phần X đã chuyển trả thêm 70.000.000 đ ng. Như vậy tính đến ngày 12/02/2015 C ng ty cổ phần X c n nợ của C ng ty cổ phần A số tiền gốc là 338.570.375 đ ng. Sau nhiều lần phía C ng ty cổ phần A gửi gi y đề ngh thanh toán đến C ng ty cổ phần X nhưng kh ng có kết quả. Do đó C ng ty cổ phần A khởi kiện yêu cầu Công ty cổ phần X phải thanh toán số tiền gốc 338.570.375 đ ng và tiền lãi chậm thanh toán kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2014 đến ngày 20/02/2016 là: 46.145.780 đ ng với lãi su t 9%/năm.
Quá tr nh giải quyết vụ án, phía nguyên đơn là C ng ty cổ phần A có trình bày với T a án là Viện iểm sát nhân dân t nh E, đã nhận được một khoản tiền 148.971.000 đ ng, để thanh toán nợ cho C ng ty cổ phần X. Phía nguyên đơn đề ngh T a án xem xét khoản tiền này để cho nguyên đơn trừ bớt một phần nợ gốc trước khi Viện iểm sát t nh E chi trả cho C ng ty cổ phần X.
Đối với b đơn là C ng ty cổ phần X: ể từ ngày thụ lý vụ án đến nay, T a án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần để viết bản tự khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận c ng khai chứng cứ, h a giải và tham gia tố tụng tại phiên t a nhưng b đơn đều vắng mặt kh ng có lý do.
Về kiểm sát việc tuân theo pháp luật về tố tụng, đại diện Viện iểm sát nhân dân thành phố Huế có ý kiến: Từ khi thụ lý cho đến trước khi ngh án, Thẩm phán, Hội đ ng xét xử và nguyên đơn đều ch p hành đúng quy đ nh của pháp luật về tố tụng, kh ng có vi phạm g cần kiến ngh khắc phục.
B đơn đã được T a án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt kh ng có lý do, đề ngh Hội đ ng xét xử áp dụng Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt b đơn.
Về nội dung vụ án, đại diện Viện iểm sát nhân dân thành phố Huế đề ngh Hội đ ng xét xử áp dụng Điều 30, Điều 35, Điều 143, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 430, 431, 433, 434, 440 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 24, 50, 306, 319 Luật Thương Mại năm 2005; Ngh quyết số 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí T a án xử ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc b đơn C ng ty cổ phần X phải thanh toán cho C ng ty cổ phần A toán số tiền gốc 338.570.375 đ ng và tiền lãi chậm thanh toán kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2014 đến ngày 20/02/2016 là: 46.145.780 đ ng. h ng có căn cứ để giải quyết về đề ngh của nguyên đơn giải quyết khoản tiền từ Viện iểm sát t nh E để trừ bớt một phần nợ.
Về án phí: Buộc b đơn phải ch u án phí theo quy đ nh của pháp luật.
NH N Đ NH CỦA T A ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên t a, Hội đ ng xét xử nhận đ nh:
Về thủ tục tố tụng: T a án đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng theo quy đ nh của pháp luật để người đại diện theo pháp luật của b đơn, là C ng ty cổ phần X, tham gia tố tụng tại phiên t a nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do, Hội đ ng xét xử áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt b đơn C ng ty cổ phần X.
Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đ ng xét xử th y rằng: Gi a C ng ty cổ phần X với C ng ty cổ phần A đã thực hiện việc ký kết hợp đ ng kinh tế 14/2012/AP-TMVN ngày 30 tháng 12 năm 2011 để mua xi măng, sắt thép, phục vụ cho c ng tr nh Viện iểm sát nhân dân t nh E, các bên đã tiến hành giao nhận hàng hóa và trả tiền mua hàng số tiền là 1.320.000.000 đ ng. Ngày 31 tháng 3 năm 2014, người đại theo pháp pháp luật của C ng ty cổ phần X và Công ty cổ phần A là Ông Phan Văn L và ông Nguyễn Văn O đã tiến hành đối chiếu c ng nợ và xác nhận C ng ty cổ phần X c n nợ của C ng ty cổ phần A số tiền 408.570.375 đ ng. Sau khi khi xác nhận c ng nợ th ngày 12 tháng 02 năm 2015, C ng ty cổ phần X có chuyển trả thêm cho công ty A số tiền 70.000.000 đ ng. Chứng cứ mà phía nguyên đơn xu t tr nh là hợp đ ng kinh tế 14/2012/AP-TMVN ngày 30 tháng 12 năm 2011, biên bản đối chiếu và xác nhận c ng nợ ngày 31/3/2014 và lệnh thanh toán số tiền 70.000.000 đ ng ngày 12/02/2015 của Ngân hàng Z. Qúa tr nh giải quyết vụ án phía C ng ty cổ phần X kh ng đến T a án và không cung c p thêm tài liệu, chứng cứ g khác. Vì vậy Hội đ ng xét xử có cơ sở ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc C ng ty cổ phần X phải thanh toán cho C ng ty cổ phần A số tiền nợ gốc là 338.570.375 đ ng.
Về yêu cầu tính lãi của nguyên đơn, Hội đ ng xét xử th y rằng: lãi su t nợ quá hạn trung b nh trên th trường hiện nay là 13,22%/năm, nhưng nguyên đơn ch yêu cầu tính lãi với mức lãi su t là 9%/năm là th p hơn lãi su t quy đ nh của pháp luật, đ ng thời thời hạn tính lãi là ngắn so với thời điểm xét xử, có lợi cho b đơn nên Hội đ ng xét xử ch p nhận yêu cầu tính lãi của nguyên đơn: Cụ thể tiền lãi chậm trả từ ngày 01 tháng 4 năm 2014 đến ngày 20/02/2016 là 690 ngày x 9%/năm x 338.570.375 đ ng = 46.145.780 đ ng. Như vậy, tổng số tiền nợ Công ty cổ phần X phải có trách nhiệm thanh toán cho C ng ty cổ phần A là 384.716.155 đ ng, trong đó nợ gốc 338.570.375 đ ng, nợ lãi 46.145.780 đ ng.
Về yêu cầu của nguyên đơn đề ngh T a án xử lý số tiền mà Viện iểm sát nhân dân t nh E được nhận để thanh toán nợ cho C ng ty cổ phần X thì không có cơ sở để Hội đ ng xét xử xem xét v vượt quá yêu cầu khởi kiện.
Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được ch p nhận nên kh ng phải ch u án phí, b đơn phải ch u án phí là: 384.716.155 đ ng x 5% = 19.235.807 đ ng. Trả lại cho C ng ty cổ phần A tiền tạm ứng án phí đã nộp.
V các l trên,
QUYẾT Đ NH
Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Các Điều 24, Điều 50, Điều 55, Điều 306 Luật thương mại năm 2005; Điều 85, Điều 87, Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về án phí lệ phí T a án. Tuyên xử:
1/ Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn C ng ty cổ phần A.
Buộc C ng ty cổ phần X phải thanh toán cho C ng ty cổ phần A số tiền nợ gốc 338.570.375 đ ng, nợ lãi 46.145.780 đ ng, tổng cộng: 384.716.155 đ ng (Ba trăm tám mươi bốn triệu, bảy trăm mười sáu ngh n, một trăm năm mươi lăm đ ng).
3/ Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Buộc C ng ty cổ phần X phải ch u số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 19.235.807 đ ng.
Hoàn trả cho C ng ty cổ phần A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.617.000 đ ng tại biên lai số 000918 ngày 20/5/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.
ể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm trả khoản tiền phải thi hành án, thì c n phải ch u một khoản tiền lãi theo mức lãi su t được quy đ nh tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. B đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết.
| Nơi nhận: -Toà án nhân dân Tỉnh TT Huế -VKSND TP Huế;. -Chi cục THADSTP Huế; -Các đương sự; -Lưu . | TM/HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà Trương Thị Đào Vi |