vanban.org

Bản án 10/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 29/03/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ vào Điều 56 và Điều 127 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Khoản 4 Điều 147, Điểm d Khoản 1 Điều 469, Điểm b Khoản 1 Điều 470, Khoản 5 Điều 477 và Điều 479 Bộ Luật tố tụng dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Điều 27 Pháp lệnh số 10 ngày 27/02/2009 của …

Chấp nhận yêu cầu của chi ̣ Phan Thị Mỹ T. Chị Phan Thị Mỹ T được ly hôn với anh Ngô Hải B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ vào Điều 56 và Điều 127 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Khoản 4 Điều 147, Điểm d Khoản 1 Điều 469, Điểm b Khoản 1 Điều 470, Khoản 5 Điều 477 và Điều 479 Bộ Luật tố tụng dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Điều 27 Pháp lệnh số 10 ngày 27/02/2009 của …
  • Căn cứ chính? Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 29/03/2017
V/v tranh chấp xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Trúc Phương

- Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Văn Thành

Bà Lê Thị Thanh Phương

- Thư ký phiên tòa: Bà Ong Thị Ngọc Tâm - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diê ̣n Viê ̣n kiểm sá t nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Không tham gia phiên tòa.

Trong ngày 29 tháng 3 năm 2017, tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 14/2014/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2014 về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 10/2017/QĐXX-ST ngày 28 tháng 02 năm 2017, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Phan Thị Mỹ T, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

2. Bị đơn: Anh Ngô Hải B, sinh năm 1968; Quốc tịch: Hoa Kỳ;

Địa chỉ: F Dr, S, CA 95121, Hoa Kỳ.

(Chị Phan Thị Mỹ T có mặt, anh Ngô Hải B vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Chị Phan Thị Mỹ T và anh Ngô Hải B kết hôn ngày 22/6/2011, giấy chứng nhận kết hôn vào sổ đăng ký kết hôn số 72, quyển số 01 ngày 12/7/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. Sau khi kết hôn, anh Ngô Hải B trở về Hoa Kỳ, đến tháng 8/2012 anh Ngô Hải B có về Việt Nam chung sống với chị T được 06 tháng tại thành phố Hồ Chí Minh. Trong thời gian chung sống, giữa chị T và anh Ngô Hải B xảy ra mâu thuẫn do tính cách vợ chồng không hợp nhau, đã xảy ra xô xát phải nhờ đến Công an Phường 1, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết. Sau đó, vào năm 2013, anh Ngô Hải B bỏ đi đến ở nhà người bạn, thời gian này chị T và anh Ngô Hải B có gặp nhau nhưng không giải quyết được gì nên anh Ngô Hải B trở về Hoa Kỳ. Chị T thấy mâu thuẫn vợ chồng quá nhiều không thể tiếp tục sống cùng anh Ngô Hải B nên chị yêu cầu ly hôn với anh Ngô Hải B.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.

Đối với anh Ngô Hải B đã được Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp thực hiện việc ủy thác tư pháp đến Cơ quan có thẩm quyền Hoa Kỳ để tống đạt các giấy tờ liên quan (hai lần) cho anh Ngô Hải B theo quy định của pháp luật Việt Nam. Nhưng đến nay, anh Ngô Hải B vẫn không có văn bản ý kiến gởi cho Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Chị Phan Thị Mỹ T và anh Ngô Hải B kết hôn với nhau năm 2011, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 72, quyển số 01 ngày 12/7/2011 là phù hợp vớ i quy đi ̣nh tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam 2014.

Theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều 470 của Bộ Luật tố tụng dân sự nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì việc ly hôn giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Việt Nam; Căn cứ quy định tại Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì vụ án ly hôn này được áp dụng pháp luật Việt Nam để giải quyết.

Xét yêu cầu của chị Phan Thị Mỹ T xin được ly hôn với anh Ngô Hải B. Hội đồng xét xử xét thấy: Sau khi kết hôn, anh Ngô Hải B về Việt Nam chung sống với chị T. Vợ chồng chung sống với nhau được khoảng 06 tháng thì xảy ra mâu thuẫn do tính cách vợ chồng không hợp nhau, đã xảy ra xô xát phải nhờ đến sự can thiệp giải quyết của chính quyền địa phương. Dù vợ chồng có gặp nhau để hàn gắn nhưng không được. Xét vì hiện tại tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phan Thị Mỹ T đối với anh Ngô Hải B là phù hợp.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có yêu cầu nên Hô ̣i đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Đối với anh Ngô Hải B đã được Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp thực hiện việc ủy thác tư pháp đến Cơ quan có thẩm quyền Hoa Kỳ để tống đạt các giấy tờ liên quan (hai lần) cho anh Ngô Hải B theo quy định của pháp luật Việt Nam. Nhưng đến nay, anh Ngô Hải B vẫn không có văn bản ý kiến gởi cho Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp và vắng mặt tại phiên tòa. Nên căn cứ Khoản 5 Điều 477 Bộ Luật tố tụng dân sự của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt anh Ngô Hải B.

Về án phí sơ thẩm: Chị Phan Thị Mỹ T phải chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ Luật tố tụng dân sự của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 56 và Điều 127 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Khoản 4 Điều 147, Điểm d Khoản 1 Điều 469, Điểm b Khoản 1 Điều 470, Khoản 5 Điều 477 và Điều 479 Bộ Luật tố tụng dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Điều 27 Pháp lệnh số 10 ngày 27/02/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Chấp nhận yêu cầu của chi ̣ Phan Thị Mỹ T.

- Chị Phan Thị Mỹ T được ly hôn với anh Ngô Hải B.

- Về án phí: Chị Phan Thị Mỹ T phải chịu 200.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 200.000 đồng theo Biên lai số 13142 ngày 30/5/2014 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án này lên Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Bị đơn được quyền kháng cáo bản án này lên Toà án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ