vanban.org

Bản án 10/2017/HNGĐ-PT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Quảng Bình Tuyên án 29/08/2017 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 29/08/2017 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ khoản 2 Điều 28, điể m a khoản 1 Điều 35, Điều 147, khoản 2 Điề u 227, khoản 3 và khoản 5 Điề u 177, khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điề u 56 Luật hôn nhân gia đình; khoản 1 Điề u 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày…

Không chấ p nhậ n khá ng nghị củ a Việ n trưở ng Việ n kiể m sát nhân dân huyệ n B , tỉnh Q . Giữ nguyên bả n á n sơ thẩ m số 20/2017/HNGĐ - ST ngày 08/6/2017 của Tòa án nhân huyệ n B, tỉnh Q. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Q xin ly hôn chị V"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ khoản 2 Điều 28, điể m a khoản 1 Điều 35, Điều 147, khoản 2 Điề u 227, khoản 3 và khoản 5 Điề u 177, khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điề u 56 Luật hôn nhân gia đình; khoản 1 Điề u 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày…
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP Hướng dẫn một số quy định tại…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH Q

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2017/HNGĐ - PT
Ngày 29 - 8 - 2017
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH Q

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Nghĩa

Các Thẩm phán:

Ông Trầ n Hữ u Sỹ

Bà Từ Thị Hải Dương

- Thư ký phiên toà: Bà Đà o Thị Lệ Anh - Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Q.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Q tham gia phiên toà: Bà Đặ ng Thị Kim Thuỷ - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 8 năm 2017, tại Trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Q xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 09/2017/TLPT- HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2017 về việc ly hôn. Do bản án dân sự sơ thẩm số 20/2017/HNGĐ - ST ngày 08 tháng 6 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyệ n B, tỉnh Q bị kháng nghị .

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 513/2017/QĐ - PT ngày 16/8/2017 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Dương Mạ nh Q, sinh ngày 09/3/1985

Nơi cư trú : Thôn 3, Võ T, xã T, huyệ n B, tỉnh Q, có mặt

- Bị đơn: Chị Nguyễ n Thị V, sinh ngày 06/7/1986

Nơi cư trú : Thôn 3, Võ T, xã T, huyệ n Bố T, tỉnh Q, có mặt

- Người làm chứng: Ông Nguyễ n Ngọ c T h, sinh năm 1961 (ông Th là bố đẻ chị V)

Nơi cư trú : Thôn 3, Võ T, xã Tây T, huyệ n B, tỉnh Q, có mặt

- Người kháng nghị : Việ n trưở ng Việ n kiể m sát nhân dân huyện B, tỉnh Q.

NỘ I DUNG VỤ Á N:

Theo bản án dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyệ n B thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Về quan hệ tì nh cả m: Anh Dương Mạ nh Q và chị Nguyễ n Thị V là hai người cùng xã yêu nhau trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện , có đăng ký kế t hôn tạ i Uỷ ban nhân dân xã Tây T , huyệ n B, tỉnh Q vào ngày 12/9/2008. Sau khi kế t hôn anh chị số ng hạ nh phú c tại nhà bố mẹ anh Q đượ c hơn mộ t năm thì phá t sinh mâu thuẫ n trầ m trọ ng, nguyên nhân do tí nh tình không phù hợp, chị V tự ý bỏ về nhà bố mẹ đẻ sinh số ng từ thá ng 12 năm 2009 cho đế n nay anh chị số ng số ng ly thân không quan tâm đế n nhau . Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn , mục đích hôn nhân không đạ t đượ c nên anh Q làm đơn xin được ly hôn chị V.

Về quan hệ con chung : Quá trình chung sống anh Dương Mạ nh Q và chị Nguyễ n Thị V có một con chung Dương Thị Minh T , sinh ngà y 04/4/2009 hiệ n đang số ng chung vớ i anh Q. Sau khi ly hôn anh Dương Mạ nh Q xin đượ c nuôi con và không yêu cầ u chị Nguyễ n Thị V góp tiền nuôi con.

Về quan hệ t ài sản: Anh Dương Mạ nh Q trình bày vợ chồng anh ch ị không có tài sản chung, không nợ gì củ a ai và không ai nợ vợ chồ ng anh chị.

Sau khi thụ lý vụ á n Toà á n cấ p sơ thẩ m đã ban hà nh thông bá o về việ c thụ lý vụ án và triệu tập các đương sự để tiế p cậ n, công khai chứ ng cứ và hoà giả i ba lầ n nhưng chị Nguyễ n Thị V vẫ n vắ ng mặ t. Tại biên bản xác minh ngày 28/4/2017 đố i vớ i ông Nguyễ n Ngọ c Th là bố đẻ chị Nguyễ n Thị V thì được biết chị Nguyễ n Thị V đã đi là m thuê tạ i các tỉnh phía nam, gia đì nh ông Th nhậ n đượ c cá c văn bả n tố tụ ng do Toà án nhân dân huyệ n B gử i cho chị V, gia đì nh ông đã thông bá o cho chị V biế t việ c Toà án triệu tập để giả i quyế t việ c anh Dương Mạ nh Q xin ly hôn chị V nhưng do vì bận công việ c nên chị V khôn về theo giấ y triệ u tậ p củ a Toà á n.

Tại bản án dân sự sơ thẩm số 20/2017/HNGĐ - ST ngày 08/6/2017 của Tòa án nhân huyệ n B, tỉnh Q đã quyết định:

1. Áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điề u 56 Luật hôn nhân gia đình; khoản 2 Điều 28, điể m a khoản 1 Điều 35, Điều 147, khoản 2 Điề u 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của U ỷ ban thườ ng vụ Quố c hộ i về á n phí, lệ phí .

2. Về quan hệ hôn nhân : Xử cho anh Dương Mạ nh Q đượ c ly hôn chị Nguyễ n Thị V.

3. Về con chung: Giao anh Dương Mạnh Q trự c tiế p nuôi dưỡ ng chá u Dương Thị Minh T , sinh ngà y 04/4/2009. Chị V không phả i gó p tiề n nuôi con chung . Không ai đượ c ngăn cả n quyề n thăm nom và chăm só c con chung.

4. Về tà i sả n và nợ chung: Không xem xé t

Ngoài ra án sơ thẩm còn tuyên buộc nguyên đơn chịu án phí sơ thẩm ly hôn và quyền kháng cáo cho đương sự theo luật định.

Ngày 21 tháng 6 năm 2017, Việ n trưở ng Việ n kiể m sát nhân dân huyện B, tỉnh Q ban hà nh Quyế t đị nh Khá ng nghị số 190/KN – VKS – DS vớ i nộ i dung đề nghị cấ p phú c thẩ m xé t xử theo hướ ng huỷ toà n bộ bản án dân sự sơ thẩm , vì quá trình thụ lý giải quyết vụ án Toà án nhân dân huyện B đã vi phạ m nghiêm trọ ng thủ tụ c tố tụ ng, cụ thể:

- Chị Nguyễn Thị V vắ ng mặ t không rõ lý do nhưng Toà án không kịp thời xác minh tạ i chính quyền địa phương để làm rõ lý do và thời điểm vắng mặt của bị đơn nhằ m tiế n hà nh cá c phương thứ c cấ p , tố ng đạ t hợ p lệ cá c thông bá o , văn bả n tố tụng theo quy định tại khoản 3 Điề u 177 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự . Mặ t khác, hồ sơ vụ án không có tài liệu chứng minh chị V đã đượ c Toà á n thông bá o hợ p lệ về việ c bị khở i kiệ n theo khoả n 2 Điề u 72 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự .

- Tại biên bản xác minh ngày 28/4/2017 thể hiệ n chị V đi là m ăn xa, vắ ng mặ t tại nơi cư trú và không rõ thờ i điể m trở về . Ông Th bố chị V không cung cấ p đượ c đị a chỉ cư trú mớ i củ a chị V và không chứng minh được phương thức đã thông báo hợ p lệ cá c văn bả n tố tụ ng của Toà án cho chị V nhưng sau đó Toà á n đã ra Quyế t đị nh đưa vụ á n ra xé t xử mà không tiế n hà nh cá c phương thứ c niêm yế t công khai các văn bả n tố tụ ng cho chị V , thông bá o vắ ng mặ t nơi cư trú theo quy đị nh tạ i khoản 5 Điề u 177 và Điều 179 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự .

Tại phiên toà ph úc thẩm anh Dương Mạnh Q giữ nguyên đơn khở i kiệ n và đề nghị Toà án cấp phúc thẩ m giả i quyế t cho anh đượ c ly hôn, vì vợ chồng anh ly thân từ năm 2010 cho đế n nay . Năm 2013 anh làm đơn x in ly hôn gử i Toà á n và đã thông báo cho chị V biế t nhưng chị V vẫ n đi và o thà nh phố Hồ Chí Minh làm việc nên anh đã rút đơn ly hôn. Tháng 3 năm 2017 chị V về nhà nên anh là m đơn xin ly hôn và anh đã thông bá o cho chị V biế t nên anh đề nghị Toà án cấp phúc thẩm giữ nguyên bả n á n sơ thẩ m.

Tại phiên toà phúc thẩm chị Nguyễn T hị V trình bày: Sau khi kế t hôn cuộ c số ng vợ chồ ng chị không hạ nh phú c nên chị về nhà bố mẹ đẻ số ng rồ i đi là m thuê tại thành phố Hồ Chí Minh nhưng năm nà o chị cũ ng về thăm con và gia đì nh. Do không cò n tì nh cả m vợ chồ ng nên trong t hờ i gian đi là m xa nhà chị không thông báo cho anh Q biế t đị a chỉ nơi là m việ c. Giữ a tháng 3 năm 2017 anh Q trao đổ i vớ i chị về việ c ly hôn, sau đó Thẩ m phá n Phan Văn H thụ lý hồ sơ vụ án đã điệ n thoại trự c tiế p thông bá o cho chị biế t và yêu cầ u chị có mặ t tạ i Toà án nhân dân huyện B, tỉnh Q để làm việc , chị cũng nhận được điệ n thoạ i từ bố chị là ông Nguyễn Ngọc Th về việ c ông đã nhậ n đượ c Thông bá o thụ lý vụ á n, các giấ y triệ u tậ p để tiếp cận, công khai chứ ng cứ và hoà giả i , Quyế t đị nh đưa vụ á n ra xé t xử , Quyế t đị nh hoãn phiên toà , nhữ ng lầ n nhậ n đư ợc các văn bản trên bố chị đều điện thoại trực tiếp thông bá o cho chị biế t về thờ i gian , đị a điể m làm việc nhưng do bận công việc nên chị không về. Tại phiên toà chị đề nghị Toà án giải quyết cho chị đượ c ly hôn anh Q vì vợ chồ ng anh chị không cò n tình cảm, chị V cũng không yêu cầu Toà án giải quyế t lạ i vụ á n vì chị không có thờ i gian để có mặ t theo giấ y triệ u tậ p củ a Toà á n.

Ông Nguyễ n Ngọ c Th thừ a nhậ n lờ i trì nh bày của chị Nguyễn Thị V tại phiên toà phúc thẩm là đúng. Chị V đi là m thuê tạ i thành phố Hồ Chí Minh năm nà o cũ ng về thăm gia đì nh . Từ giữ a tháng 3 năm 2017 đến đầu tháng 6 năm 2017 gia đì nh ông đã nhậ n đượ c nhiề u loạ i giấy tờ do Toà án nhân dân huyện B gử i cho chị V để giải quyết việc ly hôn với anh Q , sau mỗ i lầ n nhậ n đượ c văn bả n của Toà án gia đì nh ông đều điện thoại trực tiếp thông báo cho chị V biế t về nộ i dung, thờ i gian và đị a điể m là m việ c nhưng chị V cho biế t thờ i gian Toà á n bá o là m việ c quá ngắ n và bậ n công việ c nên chị không về .

Đạ i diệ n Việ n kiể m sát nhân dân tỉnh Q tham gia phiên toà phát biểu quan điể m:

- Về tố tụ ng: Tại giai đoạn xét xử phúc thẩm các đương sự và những người tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

- Về nội dung : Đề nghị Hội đồng xét xử chấ p nhậ n khá ng nghị củ a Việ n trưở ng Việ n kiể m sát nhân dân huyện B để huỷ toàn bộ bản án sơ thẩm do vi phạ m thủ tục tố tụng.

Sau khi xem xét nội dung kháng nghị , căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa phúc thẩm, kết quả tranh luận, ý kiến của Kiểm sát viên, nguyên đơn, bị đơn và người làm chứ ng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 08 tháng 6 năm 2017 Toà án nhân dân huyện B , tỉnh Q xét xử vụ án số 20/2017/HNGĐ – ST giữ a anh Dương Mạ nh Q và chị Nguyễn Thị V , ngày 21 tháng 6 năm 2017 Việ n trưở ng Việ n kiể m sá t nhân dân huyệ n B , tỉnh Q có kháng nghị số 190/KN – VKS – DS yêu cầ u Toà án nhân dân tỉnh Q tuyên huỷ toà n bộ bả n á n sơ thẩ m . Căn cứ Điề u 279, khoản 1 Điề u 280 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự thì kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân huyệ n B , tỉnh Q ban hà nh trong hạ n luậ t đị nh nên chấ p nhậ n để xé t xử phú c thẩ m.

Sau khi kế t hôn chị V đã chuyể n hộ khẩ u về gia đì nh anh Q sinh số ng, năm 2009 do mâu thuẫ n vợ chồ ng chị V về nhà bố mẹ đẻ sinh số ng và sau đó đi làm giúp việc tại thành phố Hồ Chí M inh nhưng năm nào chị V cũng về thăm gia đình. Trong thờ i gian chị V đang có mặ t tạ i đị a phương anh Dương Mạ nh Q đã làm đơn xin ly hôn và đã thông bá o trự c tiế p cho chị V biế t việc anh làm đơn xin ly hôn nhưng chị V vẫ n đi là m và không cung cấ p đị a chỉ nơi tạ m trú là m việ c của mình cho anh Q biế t. Mặt khác, chị V biế t việ c Toà án nhân dân huyện B , tỉnh Q đã thụ lý vụ án và đã triệ u tậ p để tiếp c ận, công khai chứ ng cứ và hoà giả i từ gia đì nh thông tin qua điệ n thoạ i nhưng chị V không chấ p hà nh , căn cứ khoả n 3 Điề u 40, điể m b khoả n 2 Điề u 227, điể m b khoả n 1 Điề u 192 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự và điểm a khoả n 1 Điề u 6 Nghị quyết số 04/2017/NQ – HĐTP ngà y 05 tháng 5 năm 2017 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao thì việ c chị V không cung cấ p đị a chỉ và không có mặt để làm việc đượ c coi là cố tì nh giấ u đị a chỉ nên Toà á n tiế p tụ c giải quyết vụ án theo thủ tụ c chung.

Quá trình giải quyết vụ án Toà án cấp sơ thẩm đã ban hà nh thông bá o thụ lý giải quyết vụ án và triệ u tậ p chị Nguyễn Thị V để tiế p cậ n, công khai chứ ng cứ và hoà giả i và o cá c ngày 23/3/2017, ngày 11/4/2017 và ngày 26/4/2017 nhưng chị V không có mặ t . Ngày 28 tháng 4 năm 2017, Toà án cấp sơ thẩm đã lập Biên bản xác minh đối với ông Nguyễ n Ngọ c Th là bố đẻ củ a chị V thì được biết chị V đã đi là m gi úp việc gia đình tại thành phố Hồ Chí Minh từ thá ng 4 năm 2017, gia đì nh ông Th đã nhậ n đượ c tấ t cả cá c văn bả n tố tụ ng do Toà á n cấ p sơ thẩ m gử i cho chị V về việc anh Q xin ly hôn, sau mỗ i lầ n nhậ n cá c văn bả n củ a Toà á n gia đì nh ông đã thông bá o cho chị V biế t. Mặ t khá c, tại phiên toà phúc thẩm chị V thừ a nhậ n đã biế t đượ c thông tin Toà án nhân dân huyện B đang thụ lý giải quyết vụ việ c ly hôn giữ a anh Q và chị nhưng do bậ n công việ c nên chị không về , như vậ y chị V đã tự từ bỏ quyề n lợ i củ a mì nh lú c Toà á n sơ thẩ m giả i quyế t vụ á n.

Ngày 05 tháng 5 năm 2017, Toà án cấp sơ thẩm ban hành Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2017/QĐ – TA nhưng do chị V vắ ng mặ t tạ i nơi cư trú nên Toà án cấ p sơ thẩ m đã lậ p biên bả n không cấ p, tố ng đạ t đượ c cho bị đơn (BL 23) và lậ p biên bả n giao cho ông Nguyễ n Ngọ c Th là bố đẻ chị V Quyế t đị nh đưa vụ á n ra xé t xử và Giấy triệu tập đến phiên toà , ông Th cam kế t thông tin cá c loạ i văn bả n trên cho chị V biế t (BL 26), đồ ng thờ i Toà án cấ p sơ thẩ m đã tiế n hà nh niêm yế t công khai Quyế t đị nh đưa vụ á n ra xé t xử số 15/2017/QĐ – TA ngà y 05/5/2017 tại trụ sở Toà án nhân dân huyệ n B , trụ sở nhà văn hoá thôn 3 Võ T, xã T và tại Uỷ ban nhân dân xã T , huyệ n B (BL 24). Ngày 23/5/2017 Toà án cấ p sơ thẩ m mở phiên toà , nhưng do bị đơn vắng mặt nên đã ra Quyế t đị nh hoã n phiên toà lầ n 1, Toà án cấp sơ thẩ m đã tiế n hà nh lậ p biên bả n giao nhậ n cá c văn bả n tố tụ ng hoãn phiên toà cho ông Th bố chị V(BL 35) và tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng đả m bả o đú ng thờ i gian quy đị nh (BL 33, 34).

Từ nhữ ng nộ i dung nêu trên cho thấ y Toà án cấp sơ thẩ m đã tiế n hà nh lậ p biên bả n và giao cho ngườ i thân thí ch của bị đơn các văn bản tố tụng và thự c hiệ n niêm yế t các văn bản tố tụng theo đú ng quy đị nh tạ i khoả n 3 và khoản 5 Điề u 177 Bộ luậ t tố t ụng dân sự , do đó việ c Việ n trưở ng Việ n kiể m sát nhân dân huyện B , tỉnh Q cho rằ ng Toà á n cấ p sơ thẩ m đã vi phạ m thủ tụ c tố tụ ng trong việ c cấ p, tố ng đạ t và niêm yế t văn bả n tố tụ ng là m ả nh hưở ng đến quyền lợi của bị đơn là không đú ng. Vì thế không có căn cứ để chấ p nhậ n khá ng nghị củ a Việ n trưở ng Việ n kiể m sát nhân dân huyện B, tỉnh Q và giữ nguyên bản án sơ thẩm.

Các đương sự không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 28, điể m a khoản 1 Điều 35, Điều 147, khoản 2 Điề u 227, khoản 3 và khoản 5 Điề u 177, khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điề u 56 Luật hôn nhân gia đình; khoản 1 Điề u 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quố c Hộ i quy đị nh về mứ c thu, miễ n, giảm, thu, nộ p, quản lý, sử dụ ng á n phí và lệ phí Toà án.

1. Không chấ p nhậ n khá ng nghị củ a Việ n trưở ng Việ n kiể m sát nhân dân huyệ n B , tỉnh Q . Giữ nguyên bả n á n sơ thẩ m số

20/2017/HNGĐ - ST ngày 08/6/2017 của Tòa án nhân huyệ n B, tỉnh Q.

2. Về hôn nhân: Xử cho anh Dương Mạ nh Q đượ c ly hôn chị Nguyễ n Thị V.

3. Về con chung: Giao anh Dương Mạ nh Q trự c tiế p nuôi dưỡ ng chá u Dương Thị Minh T, sinh ngà y 04/4/2009. Chị Nguyễ n Thị V không phả i gó p tiề n nuôi con chung. Không ai đượ c ngăn cả n quyề n thăm nom và chăm só c con chung.

4. Về tà i sả n và công nợ : Không xem xé t

5. Về á n phí : Anh Dương Mạ nh Q phải nộp 300.000 đồ ng á n phí dân sự sơ thẩ m ly hôn , đượ c trừ số tiề n 300.000 đồ ng đã nộ p tại Biên lai tạm ứng án phí số 0001950 ngày 13/3/2017 của Chi cục thi hành á n dân sự huyệ n B, tỉnh Q.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

Cỡ chữ