vanban.org

Bản án 1/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Đ ly hôn chị H"
  • Căn cứ chính? Điều 1 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC YÊN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 1 /2023/HNGĐ-ST
Ngày 1 -3-2023
V/v Ly hôn, tranh châp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đăng Ninh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Xuân Vũ

Ông Hoàng Văn Khiếu

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Ngọc Triều – Thư Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.

Ngày 1 tháng 3 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái tiến hành xét xử công hai sơ thẩm vụ án thụ l số: 13/2023/TLST–HNGĐ ngày 31-01-2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2023/QĐXXST-DS ngày 03 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: anh Hoàng Văn Đ – sinh năm 199

Địa chỉ: Thôn Khéo L, xã Lâm T, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng mặt, có lý do)

2. Bị đơn: chị Lục Thị H – sinh năm 199

Địa chỉ: Thôn K, xã Lâm T, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng mặt, có l do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn hởi iện đề ngày 31-01-2023, các lời hai tiếp theo nguyên đơn Hoàng Văn Đ trình bày:

Anh và chị Lục Thị H ết hôn vào ngày 0 -10-201 trên cơ sở tự nguyện có đăng

ết hôn tại y ban nhân dân BND x Lâm T, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Sau hi ết hôn v ch ng chung sống với nhau hông hòa thuận thường xuyên mâu thuẫn do hông hòa h p, hông có tiếng nói chung. V ch ng sống ly thân 03 năm nay, hông quan tâm đến nhau. Nay xác định tình cảm hông còn, anh Đ yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh đư c ly hôn.

Về con chung: anh và chị H có 01 con chung Hoàng Minh D, sinh ngày 10-8-201 , hiện đang ở cùng anh. Sau khi ly hôn, anh có yêu cầu đư c nuôi con và hông yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự hai bị đơn Lục Thị H nhất trí với nội dung anh Đ trình bày về thời gian, địa điểm, điều iện ết hôn. Quá trình v ch ng chung sống thực tế có mâu thuẫn do bất đ ng quan điểm sống, thường xuyên c i nhau và sống ly thân 03 năm nay. Nay anh Đ yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn, quan điểm của chị là đ ng .

Về con chung: chị và anh Đáng có 01 con chung như anh Đ trình bày. Sau hi ly hôn, anh Đ yêu cầu đư c trực tiếp nuôi con và hông yêu cầu chị cấp dưỡng, chị đ ng .

Về tài sản và công nợ chung: chị H hông yêu cầu Tòa án giải quyết. Hiện tại bản thân chị đang làm việc tại Hải D nên chị có yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt chị theo quy định của pháp luật.

Quá trình giải quyết vụ án Tòa án, anh Đ có đơn yêu cầu Tòa án hông tiến hành hòa giải, do đó vụ án thuộc trường h p hông tiến hành hòa giải đư c theo hoản 4 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự 201 . Tòa án lập biên bản phiên họp iểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

1 Về thủ tục tố tụng: Theo quy định tại hoản 1 Điều 2 ; hoản 1 Điều 3 ; điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.

Tại phiên tòa hôm nay, các đương sự có yêu cầu xét xử vắng mặt. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù h p với quy định tại Điều 22 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

2] Về quan hệ hôn nhân: anh Hoàng Văn Đ và chị Lục Thị H ết hôn vào ngày 0 -10-201 , có đăng

ết hôn tại UBND x Lâm T, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Việc ết hôn này tuân thủ đúng các quy định của pháp luật Hôn nhân và gia đình do đó đây là hôn nhân h p pháp.

Xét yêu c u ly hôn của nguyên đơn: qua lời hai của các đương sự thể hiện quá trình chung sống v ch ng có mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đ ng quan điểm, hông hòa h p, v ch ng sống ly thân ba năm nay, không còn quan tâm đến nhau và cũng hông có biện pháp hắc phục tình trạng hôn nhân. Tại các lời hai, anh Đ chị H đều xác định tình cảm hông còn, yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị đư c ly hôn theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại hoản 1 Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”.

Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa anh Đ và chị H đ thực sự trầm trọng, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nhân hông đạt đư c. Do đó, theo quy định tại Điều 6 của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu hởi iện ly hôn của nguyên đơn có căn cứ chấp nhận.

3] Về con chung: anh Đ và chị H có 01 con chung Hoàng Minh D, sinh ngày 10- -201 . Tại lời hai các đương sự đều có yêu cầu nếu ly hôn anh Hoàng Văn Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng con cho đến hi đủ 1 tuổi. Xét thấy nguyện vọng các đương sự là tự nguyện và phù h p, cần đư c chấp nhận. Anh Đ không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung, nên Hội đ ng xét xử hông xét.

4] Về tài sản chung và nợ chung: các đương sự hông yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử hông xét.

] Về án phí: anh Hoàng Văn Đ phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

6 Về quyền kháng cáo: các đương sự có quyền háng cáo theo quy định tại Điều 271, 273 của Bộ Luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

Căn cứ Điều 6, 7, 1, 2, 3 của Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ hoản 1 Điều 2 , Điều 3 , Điều 39, hoản 4 Điều 147, Điều 22 , Điều 271, 273 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điểm a hoản Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 của y ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn.

1. Về quan hệ hôn nhân: anh Hoàng Văn Đ đư c ly hôn với chị Lục Thị H. 2. Về con chung: giao cho anh Hoàng Văn Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung Hoàng Minh D, sinh ngày 10- - 201 cho đến hi đủ 1 tuổi. Chị Lục Thị H hông phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau hi ly hôn, người hông trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà hông ai đư c cản trở.

3. Về án phí: anh Hoàng Văn Đ phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng đư c hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đ nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng theo biên lai số AA/2021/0003420 ngày 31-01-2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Xác nhận anh Đ đ nộp đủ tiền án phí.

4. Về quyền kháng cáo: các đương sự đư c quyền háng cáo bản án trong thời hạn 1 ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết công hai.

“Tr êng hîp b¶n ¸n, quyÕt ®Þnh ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t i §iÒu 2 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù th× ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tháa thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t i §iÒu 6, 7 vµ 9 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t i §iÒu 30 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù”.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ