vanban.org

Bản án 09 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chị Triệu Thị B ñược ly hôn anh Lý Văn Nh.

Về nuôi con chung: Giao cho chị Triệu Thị B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là cháu Lý Thị Kim O, sinh ngày 01/10/2010 và cháu Lý Minh D, sinh ngày 24/6/2012 cho ñến khi các cháu ñủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay ñổi. Anh Lý văn Nh không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không t…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Triệu Thị B ñược ly hôn anh Lý Văn Nh.
  • Căn cứ chính? Luật hôn nhân và gia ñình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Hôn nhân gia ñình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN BÌNH
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2018/HNGð-ST
Ngày: 16 - 01 - 2018
V/v: Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con khi ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH – TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Hoàng Hải

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lục Văn Khai

2. Ông ðinh Xuân Trường

- Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Hồng Tĩnh - Thư ký Toà án nhân dân huyện Yên Bình.

- ðại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Bình tham gia phiên toà: Ông Ngô Chí Cường - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 01 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Yên Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 192/2017/TLST-HNGð ngày 02 tháng 10 năm 2017 về: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn theo Quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử số: 44/2017/QðXX- ST ngày 30 tháng 11 năm 2017 và thông báo mở lại phiên tòa số: 27/TB-TA, ngày 29 tháng 12 năm 2017, giữa các ñương sự:

1. Nguyên ñơn: Chị Triệu Thị B – sinh năm 1990.

ðịa chỉ cư trú: Thôn K, xã T, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Có mặt.

2. Bị ñơn: Anh Lý Văn Nh – sinh năm 1985.

ðịa chỉ cư trú: Thôn K, xã T, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại ñơn khởi kiện ñề ngày 02/10/2017 và trong quá trình xét xử, nguyên ñơn, chị Triệu Thị B trình bày:

Về hôn nhân: Chị kết hôn với anh Lý Văn Nh trên cơ sở tự nguyện, ñăng ký kết hôn ngày 17/9/2010 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không hạnh phúc. Nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất ñồng quan ñiểm sống, anh Nh thường xuyên chơi bời cờ bạc, rượu chè về nhà ñánh ñập vợ con dẫn ñến mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trở nên trầm trọng không thể khắc phục ñược. Chị và gia ñình ñã khuyên bảo, vợ chồng ñã tự hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Hiện nay chị ñã về sống với bố mẹ ñẻtại thôn L, xã B, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái từ ñầu năm 2017, vợ chồng sống ly thân từ ñó ñến nay không còn quan tâm ñến nhau nữa. Nay chị xác ñịnh tình cảm vợ chồng với anh Nh không còn, chị ñề nghị Tòa án giải quyết cho chị ñược ly hôn với anh Nh.

Về nuôi con chung: Chị và anh Nh có hai con chung là cháu Lý Thị Kim O, sinh ngày 01/10/2010 và cháu Lý Minh D, sinh ngày 24/6/2012. Hiện nay hai cháu ñang ở với chị, chị có nguyện vọng ñược trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cả hai cháu cho ñến khi ñủ 18 tuổi và không yêu cầu anh Nh phải cấp dưỡng nuôi con.

Về chia tài sản và nợ chung: Chị B không yêu cầu Toà án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án ñã thực hiện ñầy ñủ thủ tục tố tụng theo quy ñịnh của pháp luật và tống ñạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh Lý Văn Nh không thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Do ñó Tòa án không tiến hành hòa giải ñược.

Kết quả xác minh qua gia ñình ông Lý Văn T (bố ñẻ anh Lý Văn Nh) và chính quyền ñịa phương cho thấy: Chị Triệu Thị B và anh Lý Văn Nh kết hôn năm 2010. Sau ñó về chung sống tại xã T, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái ñược khoảng 6 năm, ñến ñầu năm 2017 thì chị B về nhà bố mẹ ñẻ ở thôn L, xã B, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Anh chị ñã sống ly thân từ ñó cho ñến nay.

Ý kiến của ñại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Bình tại phiên tòa: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên tòa, thẩm phán và Hội ñồng xét xử ñã thực hiện ñúng các quy ñịnh của pháp luật tố tụng dân sự; quyền và nghĩa vụ của ñương sự ñược bảo ñảm ñúng quy ñịnh của pháp luật. Yêu cầu khởi kiện của nguyên ñơn là có căn cứ và ñúng quy ñịnh của pháp luật, ñề nghị Hội ñồng xét xử chấp nhận.

NHẬN ðỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ñược thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà. Hội ñồng xét xử nhận ñịnh:

Về tố tụng: Anh Lý Văn Nh có ñăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn K, xã T, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND huyện Yên Bình.

Về hôn nhân: Chị Triệu Thị B và anh Lý Văn Nh kết hôn tự nguyện, có ñăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái ngày 17/9/2010. Vì vậy quan hệ hôn nhân giữa hai người là hợp pháp. Quá trình giải quyết vụ án chị Bn xác nhận vợ chồng có mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất ñồng quan ñiểm sống, tính tình không hợp. Anh Nh chơi bời cờ bạc, rượu chè về ñánh ñập vợ con, không quan tâm ñến chị và các con. Từ ñầu năm 2017 cho ñến nay vợ chồng ñã sống ly thân. Thực tế tình trạng cuộc sống chung của chị B và anh Nh ñã ñược gia ñình và ñịa phương xác nhận. Quá trình giải quyết vụ án anh Nh không có mặt ñể hòa giải, thể hiện anh Nh không có thiện chí hòa giải. Từ ñó có căn cứ cho thấy tình trạng hôn nhân giữa chị B và anh Nh ñã thực sự trầm trọng, ñời sống chung không còn tồn tại, mục ñích hôn nhân không ñạt ñược. Yêu cầu xin ly hôn của chị B là chính ñáng và có căn cứ. Vì vậy cần áp dụng khoản 1 ðiều 56 Luật hôn nhân và gia ñình năm 2014 ñể xử cho chị Triệu Thị B ñược ly hôn anh Lý Văn Nh.

Về nuôi con chung: Chị B và anh Nh có hai con chung là cháu Lý Thị Kim O, sinh ngày 01/10/2010 và cháu Lý Minh D, sinh ngày 24/6/2012. Chị B có yêu cầu ñược trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung cho ñến khi các cháu ñủ 18 tuổi, không yêu cầu anh Nh cấp dưỡng nuôi con. Hiện nay hai cháu ñang ở với chị B và ñều có nguyện vọng ñược ở với mẹ. Xét nguyện vọng của chị B và hai cháu là chính ñáng, có căn cứ, phù hợp với thực tế, mặt khác anh Nh không có thiện chí và không hợp tác, không có ý kiến về phần nuôi con chung cũng như nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nên cần giao cả hai cháu O và cháu D cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục, anh Nh không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị Triệu Thị B không yêu cầu Toà án giải quyết. Hội ñồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Chị Triệu Thị B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy ñịnh của pháp luật.

Các ñương sự có quyền kháng cáo theo quy ñịnh của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ðỊNH

Căn cứ khoản 1 ðiều 51, khoản 1 ñiều 56, ñiều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia ñình năm 2014; ðiều 147, ðiều 273 BLTTDS năm 2015; ðiểm a khoản 5 ðiều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy ñịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

1. Về hôn nhân: Chị Triệu Thị B ñược ly hôn anh Lý Văn Nh.

2. Về nuôi con chung: Giao cho chị Triệu Thị B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là cháu Lý Thị Kim O, sinh ngày 01/10/2010 và cháu Lý Minh D, sinh ngày 24/6/2012 cho ñến khi các cháu ñủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay ñổi. Anh Lý văn Nh không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai ñược cản trở.

3. Về án phí: Chị Triệu Thị B phải chịu 300.000 ñồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn ñược trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 ñồng ñã nộp tại biên lai số 05211 ngày 02/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Bình (Xác nhận chị B ñã nộp ñủ).

Án xử sơ thẩm công khai. Chị Triệu Thị B ñược quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Anh Lý Văn Nh ñược quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ñược bản án hoặc bản án ñược niêm yết.

Trường hợp bản án ñược thi hành án theo quy ñịnh tại ðiều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ñược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ñịnh tại các ðiều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ñược thực hiện theo quy ñịnh tại ðiều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ