- Tranh chấp gì? "trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên b bị cáo Đỗ Văn N, phạm tội “Trộm c p tài sản”
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật hình ự; Điều 136 Bộ luật t tụng hình ự; Điều 331 Bộ luật t tụng hình ự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH Q Bản án : 09/2021/HS-ST Ngày 11/03/2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q, TỈNH Q
- Thành phần Hội đồng xét xử th m gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Tu n Anh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đoàn Văn Chương và ông Vũ Công Soạn.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Lan - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân thị xã Q t nh Q.
- Đại diện Viện kiểm át nhân dân thị xã Q tham gia phiên tòa: Ông Phạm Tiến Bình - Kiểm át viên.
Ngày 11 tháng 03 năm 2021, tại Tòa án nhân dân thị xã Q, t nh Q xét xử ơ thẩm công khai vụ án hình ự thụ lý : 15/2021/TLST-HS ngày 04 tháng 02 năm 2021; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s : 12/2021/QĐXXST- HS ngày 26 tháng 02 năm 2021, đ i với bị cáo:
Họ và tên: ĐỖ VĂN N (Tên gọi khác: Không có). Sinh ngày 14 tháng 7 năm 2001 tại: M, Q. Nơi ĐKNKTT và chỗ ở: Khu M phường Đ, thị xã Q, Q; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hóa: 05/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: N; Tôn giáo: Không; Qu c tịch: Việt N. Con ông Nguyễn Trung C (không xác định được năm inh; Nơi cư trú: Tổ 1, khu H phường N thành ph M, t nh Q); B dượng là ông Lê Văn L inh năm 1978 và mẹ là bà Đỗ Thị L inh năm 1982; Vợ con: Chưa có; Tiền án: Chưa; Tiền sự: Ngày 07/9/2020 Công an phường N thành ph U, t nh Q xử phạt vi phạm hành chính (cảnh cáo) về hành vi đánh bạc.
Bị cáo bị bắt khẩn c p ngày 02/12/2020 đến ngày 10/02/2020 được áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú”. Hiện tại ngoại, có mặt tại phiên tòa.
- Bị hại:
+ Chị Nguyễn Thị B inh năm 1975.
Nơi cư trú: Khu M, phường Đ, thị xã Q, t nh Q. Vắng mặt có đơn xin xử vắng mặt.
+ Anh Vũ Văn Q, sinh năm 1973.
Nơi cư trú: Khu M phường Đ, thị xã Q, t nh Q. Vắng mặt có đơn xin xử vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Chị Bùi Thị H inh năm 1977.
Nơi cư trú: Tổ 7, khu Tre Mai phường N, thành ph U, t nh Q. Vắng mặt.
+ Anh Hoàng Văn Đ inh năm 2002.
Nơi cư trú: Thôn 5 xã H, thị xã Q, t nh Q. Vắng mặt.
+ Anh Hoàng Văn C inh năm 2000.
Nơi cư trú: Thôn 5 xã H, thị xã Q, t nh Q. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ ơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa nội dung vụ án được tóm tắt như au:
Khoảng 14 giờ 30 phút, ngày 30/11/2020, Đỗ Văn N đi qua nhà bà Nguyễn Thị B tại khu M phường Đ, thị xã Q, t nh Q quan át th y nhà bà B không có ai ở nhà nên N đã trèo qua tường rồi đi cửa phía au vào nhà ngắt cầu giao điện để hệ th ng camera bảo vệ không hoạt động, rồi dùng 01 Tu c nơ vít màu đen - đỏ dài 20cm cậy cửa phòng ngủ của bà B, lục lọi tìm tài ản và đã l y s tiền 90.000 đồng; 01 chiếc nhẫn bằng vàng trên mặt có gắn đá hình chữ nhật màu đỏ au đó N đi về nhà.
Khoảng 16 giờ 00 phút cùng ngày N mang chiếc nhẫn đến cửa hàng vàng bạc Đ ở phường N thành ph U bán cho bà Bùi Thị H với giá 1.500.000 đồng. S tiền có được từ việc trộm cắp tài ản, N trả cho anh Hoàng Văn Đ 1.400.000 đồng và trả cho anh Hoàng Văn C 850.000 đồng còn lại 150.000 đồng N tiêu hết.
Tại bản kết luận định giá tài ản s 84 ngày 09/12/2020 của Hội đồng định giá trong t tụng hình ự thị xã Q kết luận: 01 chiếc nhẫn bằng vàng 01 ch , loại 10K có mặt đính đá hình chữ nhật màu đỏ đã qua ử dụng trị giá 2.500.000 đồng.
Quá trình điều tra, bị cáo N khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như đã nêu trên.
Tại bản cáo trạng s 18/CT - VKSQY ngày 03 tháng 02 năm 2021 của Viện kiểm át nhân dân thị xã Q, t nh Q truy t bị cáo Đỗ Văn N về tội: “Trộm c p tài sản” theo khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình ự.
Tại phiên tòa bị cáo Đỗ Văn N khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như nội dung bản cáo trạng đã nêu.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm át nhân dân thị xã Q, t nh Q giữ nguyên quan điểm truy t tại Bản cáo trạng về tội danh và khung hình phạt đ i với bị cáo N và đề nghị Hội đồng xét xử:
Áp dụng: Khoản 1 Điều 173; điểm b, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51của Bộ luật hình ự đề nghị Hội đồng xét xử, xử phạt: Đỗ Văn N từ: 06 ( áu) tháng đến 09 (chín) tháng tù. Thời gian ch p hành hình phạt tù tính từ ngày bắt đi thi hành án được trừ đi những ngày tạm giữ từ ngày 02/12/2020 đến ngày 10/12/2020.
Về hình phạt bổ sung: Xét bị cáo không có nghề nghiệp và không có thu nhập ổn định nên không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đ i với bị cáo.
Về vật chứng:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình ự; điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật t tụng hình ự.
- 01 chiếc Tu c vít là công cụ thực hiện hành vi phạm tội và không còn giá trị sử dụng nên tịch thu tiêu hủy.
- 01 chiếc nhẫn bằng vàng mặt đính đá hình chữ nhật màu đỏ không thu hồi được nên không có căn cứ xử lý.
Về trách nhiệm dân ự:
Bị cáo N đã bồi thường cho bị hại s tiền 5.000.000 đồng, bị hại có đơn xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo và không có yêu cầu bồi thường gì thêm nên không xem xét.
Đ i với hành vi của chị Bùi Thị H mua chiếc nhẫn bằng vàng là vật chứng của vụ án nhưng chị H không biết chiếc nhẫn do phạm tội mà có và cũng không yêu cầu bị cáo N phải bồi thường gì nên không đề cập xử lý.
* Tại phần tranh luận Bị cáo không có tranh luận gì và thừa nhận việc truy t đ i với bị cáo là đúng người đúng tội. Bị cáo ch xin Hội đồng xét xử cho bị cáo được hưởng mức án th p nh t để bị cáo có cơ hội làm lại từ đầu, trở thành công dân có ích cho xã hội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ ở nội dung vụ án căn cứ vào các tài liệu trong hồ ơ vụ án đã được thẩm tra xét hỏi tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận th y như au:
Về t tụng: Về hành vi quyết định t tụng của Cơ quan điều tra Công an thị xã Q Điều tra viên Viện kiểm át nhân dân thị xã Q, Kiểm át viên trong quá trình điều tra, truy t đã thực hiện đúng thẩm quyền trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật T tụng Hình ự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo bị hại, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không có ý kiến hay khiếu nại gì về hành vi quyết định của Cơ quan tiến hành t tụng người tiến hành t tụng. Do đó các hành vi quyết định t tụng của cơ quan tiến hành t tụng người tiến hành t tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
Xét lời khai của bị cáo tại phiên tòa phù hợp với lời khai của bị cáo tại giai đoạn điều tra, lời khai của bị hại, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vật chứng thu giữ ơ đồ hiện trường, bản ảnh hiện trường, kết luận định giá cùng các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ ơ vụ án được thẩm tra và công b công khai tại phiên tòa Hội đồng xét xử đủ cơ ở kết luận: Khoảng 14 giờ 30 phút ngày 30/11/2020 tại nhà chị Nguyễn Thị B anh Vũ Văn Q thuộc khu M phường Đ, thị xã Q, t nh Q. Đỗ Văn N có hành vi trộm cắp s tiền 900.000 đồng và 01 nhẫn bằng vàng của gia đình chị Nguyễn Thị B có trị giá 2.500.000 đồng, tổng trị giá tài ản Đỗ Văn N trộm cắp là 3.400.000 đồng.
Do vậy, Viện kiểm át nhân dân thị xã Q, t nh Q truy t bị cáo Đỗ Văn N về tội “ Trộm c p tài sản” quy định tại khoản 1 Điều 173 của Bộ luật hình ự là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật.
Bị hại anh Vũ Văn Q và chị Nguyễn Thị B vắng mặt có lời khai trong hồ ơ đều thể hiện:
Khoảng 14 giờ 30 phút ngày 30/11/2020 anh chị khóa cửa nhà cửa cổng và bật một bóng đèn ngoài ân. Sau đó anh chị đi về quê ở T - H để mua gà. Đến 19 giờ 30 phút cùng ngày anh chị về th y bóng đèn ngoài ân tắt, anh, chị đi vào trong nhà thì th y cửa lách bị cạy tung hai ngăn kéo bàn trang điểm bị lục tung. Qua kiểm tra th y m t đi 01 chiếc nhẫn vàng và 900.000 đồng tiền mặt để trên két ắt. Sau đó anh chị đi xu ng gian kho nhà bếp thì th y hai cánh cửa gỗ bị mở tung bên trong không m t tài sản gì. Ngay lúc đó anh chị gọi anh H là khu trưởng và anh L cùng chị H đến kiểm tra camera thì phát hiện có 01 đ i tượng đội mũ đỏ đeo khẩu trang, mặc áo đen quần bò đeo giày đi vào nhà anh chị từ cửa au. Khi vào nhà đ i tượng có bỏ khẩu trang ra và anh chị xác định đ i tượng trên là N nhà ở bên cạnh nhà anh chị đã đột nhập vào nhà và l y trộm s tài ản nêu trên của gia đình anh chị.
Trong đơn xin vắng mặt anh Q, chị B đều trình bày: Bị cáo Đỗ Văn N đã tự nguyện bồi thường cho anh, chị s tiền 5.000.000 đồng nên anh chị không yêu cầu bị cáo bồi thường gì. Về phần hình phạt: Anh, chị đề nghị giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo N.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chị Bùi Thị H vắng mặt có lời khai trong hồ ơ thể hiện: Chị có mở một hiệu kinh doanh vàng bạc Đ địa ch tại: Tổ 7, khu Tr, phường N thành ph U. Khoảng 16 giờ 20 phút ngày 30/11/2020 khi chị đang ở cửa hàng thì có một N thanh niên lạ mặt khoảng 20 tuổi, mặc quần dài màu đen áo khoác ngoài màu trắng không cài khóa cầm đến 01 chiếc nhẫn bằng vàng 10k trắng, 01 ch người này nhờ chị gắn lại miếng nhựa cứng hình chữ nhật màu đỏ trắng đã bị bung ra trên mặt nhẫn. Sau đó đề nghị bán lại chiếc nhẫn cho chị. Sau khi kiểm tra lại trọng lượng và ch t lượng thì chị khẳng định đây là chiếc nhẫn vàng loại 10k nặng 01 ch nên chị trả giá 1.500.000 đồng. Người này đồng ý và nhận tiền rồi rời đi. Sau đó chị đã cô chiếc nhẫn cùng với s vàng của chị được 1 5 cây vàng rồi gửi cho em gái chị là Bùi Thị H ở K - H còn miếng nhựa cứng đính đá chị đã vứt đi. (Bút lục 123).
Quá trình điều tra chị H không có yêu cầu bị cáo phải bồi thường gì cho chị.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Hoàng Văn C và anh Hoàng Văn Đ có lời khai trong hồ ơ đều thể hiện: Các anh không biết s tiền bị cáo N trả nợ cho các anh là tiền do phạm tội mà có nên và các anh đã chi tiêu cá nhân hết. Đến này các anh đều không có yêu cầu gì đ i với bị cáo.
Bị cáo N là người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình ự, nhận thức được hành vi trộm cắp tài ản là vi phạm pháp luật nhưng bị cáo vẫn b t ch p thực hiện hành vi nhằm chiếm đoạt tài ản đem bán để chi tiêu cho bản thân. Bản thân bị cáo đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đánh bạc. Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội không những trực tiếp xâm hại quyền sở hữu tài ản của người khác được pháp luật bảo hộ mà còn gây m t trật tự và gây hoang mang cho quần chúng nhân dân tại địa phương. Nên cần phải xử phạt bị cáo mức án tương xứng với tính ch t, mức độ hành vi phạm tội của bị cáo nhằm cải tạo bị cáo trở thành một công dân có ích cho xã hội và đảm bảo công tác đ u tranh phòng ch ng tội phạm tuyên truyền pháp luật cũng như đảm bảo tính dăn đe đ i với bị cáo. Tuy nhiên cũng cần xem xét về các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình ự cũng như nhân thân của bị cáo trong vụ án.
Xét tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình ự đ i với bị cáo Hội đồng xét xử th y:
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình ự: Tại giai đoạn điều tra, truy t xét xử và tại phiên tòa bị cáo có thái độ thành khẩn khai báo ăn năn h i cải; Bị cáo phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; Bị cáo còn khắc phục hậu quả. Ngoài ra bị hại có đơn xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo. Nên, cần thiết cho bị cáo được hưởng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm b, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự.
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình ự: Bị cáo không có tình tiết tăng nặng. Tuy nhiên bị cáo đã bị xử phạt cảnh cáo về hành vi đánh bạc chưa được xóa.
Về vật chứng:
01 (một) chiếc Tu c nơ vít là công cụ phạm tội không còn giá trị sử dụng nên tịch thu tiêu hủy.
Về hình phạt bổ ung là hình phạt tiền: Xét bị cáo nghề nghiệp và thu nhập không ổn định nên không áp dụng hình phạt hình phạt tiền đ i với bị cáo.
Về trách nhiệm dân ự: Bị hại, Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu gì về phần bồi thường nên không đề cập.
Xét những chứng cứ mà Kiểm át viên dùng để chứng minh hành vi phạm tội của bị cáo đã được Cơ quan điều tra thu thập theo đúng trình tự, thủ tục mà Bộ luật t tụng Hình ự quy định; Tại phiên tòa bị cáo cũng đã thừa nhận thực hiện hành vi như bản Cáo trạng của Viện kiểm át. Nên lời buộc tội của Kiểm át viên về tội danh, khung hình phạt các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình ự đ i với bị cáo là có căn cứ được Hội đồng xét xử ch p nhận.
Về án phí: Bị cáo Đỗ Văn N phải nộp án phí hình ự ơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đ i với hành vi của chị Bùi Thị H mua chiếc nhẫn bằng vàng 10k là vật chứng của vụ án nhưng chị H không biết chiếc nhẫn là do phạm tội mà có nên Hội đồng xét xử không đề cập xử lý.
Về quyền kháng cáo: Bị cáo có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 331; khoản 1 Điều 333 của Bộ luật t tụng hình ự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên b bị cáo Đỗ Văn N, phạm tội “Trộm c p tài sản”
Áp dụng: Khoản 1 Điều 173; điểm b, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình ự.
Xử phạt: Đỗ Văn N 06 ( áu) tháng tù. Thời hạn ch p hành hình phạt tù tính từ ngày đi thi hành án được trừ đi những ngày tạm giữ (từ 02/12/2020 đến ngày 10/12/2020).
Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình ự; điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật t tụng hình ự.
Tịch thu tiêu hủy: 01 (một) chiếc Tu c nơ vít đầu hai cạnh, tay cầm bọc nhựa cao u màu đen - đỏ dài 15 5cm.
(Tình trạng vật chứng được thể hiện tại biên bản giao nhận vật chứng lập hồi 15 giờ 00 phút ngày 19/02/2021 tại Chi cục Thi hành án dân ự thị xã Q).
Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 136 Bộ luật t tụng hình ự; Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và ử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Buộc bị cáo Đỗ Văn N phải nộp 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) tiền án phí hình ự ơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Áp dụng Điều 331; Điều 333 của Bộ luật t tụng hình ự: Bị cáo có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án; Bị hại, Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm ) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày niêm yết tại chính quyền địa phương nơi cư trú. N i nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND, VKSND t nh Q;
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VP Công an t nh Q
- VKSND TX. Q;
- Công an TX. Q;
- Những người tham gia t tụng;
- Chi cục THADS TX. Q;
- Lưu hồ ơ vụ án.
Phan Tuấn Anh
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Đức Trà
Vũ Công Soạn
Phan Tuấn Anh
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa
Phan Tuấn Anh
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa
Phan Tuấn Anh
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N
THỊ XÃ Q
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––––––––
TỈNH Q
–––––––––––––––
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi.......giờ.......ngày 11 tháng 03 năm 2021;
Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Q, t nh Q
Hội đồng xét xử th m gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Tu n Anh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Đức Trà và ông Vũ Công Soạn.
Tiến hành nghị án vụ án hình ự ơ thẩm thụ lý : 15/2021/TLST- HS ngày 04 tháng 02 năm 2021 đ i với bị cáo:
Đỗ Văn N, sinh năm 2001, tại Móng Cái, Q.
Căn cứ Điều 299 và Điều 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Căn cứ các chứng cứ và tài liệu đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:
1.Việc xác định vụ án có thuộc trường hợp tạm đình ch hoặc trả hồ ơ để điều tra bổ ung hay không?
Kết quả biểu quyết: 3/3 nh t trí vụ án không thuộc trường hợp tạm đình ch hoặc trả hồ ơ để điều tra bổ sung.
2. Xét tính hợp pháp của những chứng cứ tài liệu do cơ quan điều tra Điều tra viên Viện kiểm át Kiểm át viên thu thập:
Kết quả biểu quyết: 3/3 nh t trí những chứng cứ mà Kiểm át viên dùng để chứng minh hành vi phạm tội của bị cáo đã được cơ quan Điều tra thu thập theo đúng thủ tục trình tự mà Bộ luật t tụng hình ự quy định.
3. Việc xác định có hay không có căn cứ kết tội bị cáo:
Kết quả biểu quyết: 3/3 nh t trí có căn cứ kết tội bị cáo Đỗ Văn N phạm tội “Trộm c p tài sản” theo khoản 1 Điều 173 của Bộ luật hình ự.
4. Việc áp dụng tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình ự:
- Áp dụng điểmb, i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình ự.
Kết quả biểu quyết 3/3
5. Về hình phạt các biện pháp tư pháp áp dụng đ i với bị cáo trách nhiệm bồi thường thiệt hại, v n đề dân ự trong vụ án hình ự:
- Về hình phạt:
Xử phạt Đỗ Văn N ..................................tháng tù. Thời hạn ch p hành hình phạt tù tính từ ngày bắt đi thi hành án được trừ đi những ngày đã tạm giữ (từ ngày 02/12/2020 đến ngày 10/12/2020).
- V n đề dân ự trong vụ án hình ự: Không
Kết quả biểu quyết 3/3 về hình phạt.
- Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình ự; điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật t tụng hình ự.
Tịch thu tiêu hủy: 01 (một) chiếc Tu c nơ vít đầu hai cạnh, tay cầm bọc nhựa cao u màu đen - đỏ dài 15 5cm.
(Tình trạng vật chứng được thể hiện tại biên bản giao nhận vật chứng lập hồi 15 giờ 00 phút ngày 19/02/2021 tại Chi cục Thi hành án dân ự thị xã Q).
6. Việc xác định bị cáo có thuộc trường hợp miễn trách nhiệm hình ự, miễn hình phạt hay không?
Kết quả biểu quyết 3/3 nh t trí bị cáo không thuộc trường hợp được miễn trách nhiệm hình ự, miễn hình phạt.
7. Về án phí hình ự án phí dân ự, xử lý vật chứng các v n đề khác.
- Về án phí: Áp dụng Điều 136 Bộ luật t tụng hình ự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Qu c Hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và ử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Buộc bị cáo Đỗ Văn N phải nộp 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) tiền án phí hình ự ơ thẩm.
- Về quyền kháng cáo: Áp dụng Điều 331; Điều 333 của Bộ luật t tụng Hình sự: Bị cáo có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án; Bị hại; Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm ) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày niêm yết tại chính quyền địa phương nơi cư trú.
Kết quả biểu quyết 3/3 nh t trí các nội dung trên.
8. Xét tính hợp pháp của hành vi quyết định t tụng của Điều tra viên Kiểm át viên trong quá trình điều tra, truy t xét xử.
Kết quả biểu quyết 3/3 nh t trí nội dung: Về hành vi quyết định t tụng của Cơ quan điều tra Công an thị xã Q Điều tra viên Viện kiểm át nhân dân thị xã Q, Kiểm át viên trong quá trình điều tra, truy t đã thực hiện đúng thẩm quyền trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật t tụng hình ự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo, bị hại người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không có ý kiến hay khiếu nại gì về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành t tụng người tiến hành t tụng. Do đó các hành vi quyết định t tụng của cơ quan tiến hành t tụng người tiến hành t tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
9. Kiến nghị phòng ngừa tội phạm, khắc phục vi phạm: Không có.
Nghị án kết thúc vào hồi ……..giờ..….phút..… cùng ngày.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho t t cả các thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Đoàn Văn Chương Lê Thị Tuyết Bắc | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Tuấn Anh |