- Tranh chấp gì? "Lê Xuân T và đồng phạm phạm tội "Trộm cắp tài sản" - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015…"
- Tòa quyết gì? điểm i, khoản 1 Điều 51
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật H ình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng H ình sự; Điều 136 Bộ luật tố tụng H ình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 0 9/2022/HS -ST Ngày: 17-02-2022 |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG HO
À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HOÁ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: bà Trịnh Thanh H ương.
Các Hội thẩm nhân dân: bà Nguyễn Thị Chung v à bà Nguyễn Thị Li ên.
- Thư ký phiên toà:bà Lê Thị Th ư - Thư k ý Tòa án, Toà án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hoá.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá tham gia phiên toà: ông Đỗ Tuấn Anh - Kiểm sát vi ên.
Ngày 17 tháng 02 năm 2022 tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án h ình sự s ơ thẩm thụ lý số 05/2022/HSST ngày 17/01/2022, theo quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số 13/2022/QĐXXST - HS ngày 26/01/2022 đối vớ i các bị cáo:
1. Lê Xuân T; sinh năm 1989; tại xã H, huyện H , tỉnh T ; trú tại: thôn T, xã H, huyện H , tỉnh T ; nghề nghiệp: lao động tự do ; trình độ văn hoá: lớp 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông
Lê Văn Th và bà Lê Thị H; bị cáo có vợ là Hoàng Thị Đ và có 02 con; tiền án, tiền sự: không.
Tạm giữ: Bị cáo bị tạm giữ
từ ng ày 29/7/2021 đến ng ày 07/8/2021
Tạm giam: Bị cáo bị tạm giam từ ng
ày 07/8/2021đến ng ày 10/9/2021 đư ợc thay thế bằng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi n
ơi cư trú .
Bị cáo có mặt tại phi ên toà.
2. Phạm Xuân Tr 1; sinh năm 1986; tạ i xã H, huyện H , tỉnh T ; trú tại: thôn T , xã H, huyện H , tỉnh T ; nghề nghiệp: lao động tự do ; trình độ văn hoá: lớp 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam
; con ông Phạm Xuân G và bà Nguyễn Thị C ; bị cáo có vợ l à Trần Thị T và có 04 con; tiền án, tiền sự: không.
Nhân thân: Tại bản án H ình sự s ơ th ẩm số 02/2008/HS -ST ngày 25/01/2008 của T òa án nhân dân huyện H à Trung đã xử phạt bị cáo 42 tháng t ù về tội “Phá hủy công trình, phương ti ện quan trọng về an ninh quốc gia”, bị cáo chấp h
ành xong hình phạt v à án phí ngày 14/10/2014, bị cáo ch ưa ch ấp h ành phần bồi th ư ờng dân sự .
Tạm giữ: tạm giam:
không.
Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi n
ơi cư trú.
Bị cáo có mặt tại phi ên toà.
3. Lê Văn Th; sinh năm 1987; tại x ã H, huyện H , tỉnh T ; trú tại: thôn T, xã H, huyện H , tỉn h T; nghề nghiệp: lao động tự do ; trình độ văn hoá: lớp 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịc h: Việt Nam; con ông L ê Văn Th và bà Lê Thị H ; bị cáo có vợ l à Hoàng Thị L và có 02 con; tiền án, tiền sự: không.
Tạm giữ : Bị cáo bị tạm giữ
từ ng ày 29/7/2021 đến ngày 06/8/2021 đư ợc thay thế bằng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi n
ơi cư trú.
Tạm giam: không.
Bị cáo có mặt tại phi ên toà.
4. Lê Văn T1; sinh năm 1994; tại x ã H, huyện H, tỉnh T ; trú tại: thôn T , xã H, huyện H , tỉnh T; nghề nghiệp: lao động tự do ; trình độ văn hoá: lớp 3/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam
; con ông Lê Văn Th và bà Lê Thị Hải; bị c áo có vợ l à Nguyễn Thị Ngọc C ; tiền án, tiền sự: không.
Tạm gi : Bị cáo bị tạm giữ
từ ng ày 29/7/2021 đến ng ày 06/8/2021 đư ợc thay thế bằng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi n
ơi cư trú.
Tạm giam: không.
Bị cáo có mặt tại phi ên toà.
5. Nguyễn Quang Tr 2; sinh năm 1989; tại x ã Hà, huyện H , tỉnh T ; trú tại: thôn T, xã H, huyện H , tỉnh T; nghề nghiệp: lao động tự do ; trình độ văn hoá: lớp 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: V iệt Nam; con ông Nguyễn Quang T và bà Ngô Thị D ; bị cáo có vợ l à Nguyễn Thị H và có 02 con; tiền án, tiền sự: không.
Nhân thân: Tại bản án H ình sự s ơ th ẩm số 48/2014/HS-ST ngày 26/11/2014 của T òa án nhân dân huyện H à Trung đã xử phạt bị cáo
12 tháng tù cho hư ởng án treo, thời gian thử thách l à 24 tháng, tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm, về tội “ Đánh bạc ”, bị cáo chấp h ành xong bản án ngày 26/11/2016.
Tạm giữ: Bị cáo bị tạm giữ
từ ng ày 29/7/2021 đến ng ày 06/8/2021 đư ợc thay thế bằng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi n
ơi cư trú.
Tạm giam: không.
Bị cáo có mặt tại phi ên toà.
6. Bùi Văn L; sinh năm 2002; tại x ã T, huyện T , tỉnh T ; trú tại: thôn T, xã T, huyện T , tỉnh T ; nghề nghiệp: lao động tự do ; trình độ văn hoá: lớp 9/12; dân tộc: Mư ờng; giới tính: Nam; tôn giáo: Thi ên Chúa; quốc tịch : Việt Nam; con ông B ùi Văn S và bà Bùi Thị T ; bị cáo chưa có vợ; tiền án, tiền sự: không.
Tạm giữ , tạm giam : Bị cáo bị tạm giữ
từ ng ày 29/7/2021 đến ng ày 07/8/2021 chuyển tạm giam tại nh à tạm giữ Công an huyện H à Trung cho đến nay. .
7. Ngô Đình B; sinh năm 1984; tại x ã D, huyệ n D, tỉnh N ; trú tại : thôn P, xã D, huyện D ; tỉnh Nghệ An; nghề nghiệp: lao
động tự do ; trình độ văn hoá: lớp 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông
Ngô Đình B và bà Trương Th ị K ; bị cáo chưa có vợ; tiền án, tiền sự: không.
Tạm giữ: Bị cáo bị tạm giữ
từ ng ày 29/7/2021 đến ng ày 07/8/2021
Tạm giam: Bị cáo bị tạm giam từ ng
ày 07/8/2021 đến ng ày 11/9/2021 đư ợc thay thế bằng biện pháp ngăn chặn
bảo lĩnh .
Bị cáo có mặt tại phi ên toà.
8. Nguyễn Quốc Kh sinh năm 1978; tại x ã Â, huyệ n H, tỉnh B ; trú tại thôn P, xã Â, huyện H , tỉnh B ; nghề nghiệp: lao động tự do ; trình độ văn hoá: lớp 7/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông
Nguyễn Thành L và bà Nguyễn Thị P ; bị cáo có vợ l à Nguyễn Thị T và có 03 con; tiền án, tiền sự: không.
Tạm giữ: tạm giam: không.
Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi n
ơi cư trú.
Bị cáo có mặt tại phi ên toà.
Bị hại: Công ty cổ phần tập đ oàn Đ.
Địa chỉ: số 32, T, phư ờn g T, quận 1, Th ành phố H.
Ngư ời đại diện theo pháp luật:
Ông Nguyễn Tấn Đ - chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền:
Ông Vũ Sỹ Ch - Chức vụ: Phó giám đốc ban điều hành hầm Thung Thi phụ trách thi công.
Địa chỉ: Ph ư ờng Q , quận H , thành phố H, vắng mặt .
Ngư ời l àm chứng : - Anh Vương Thanh H , sinh năm: 1986; nơi cư trú: Thôn T, xã H, huyện H , tỉnh T , vắng mặt .
- Anh Nguyễn Văn L , sinh năm: 1989; nơi cư trú: Thôn T, xã H, huyện H , tỉnh T, vắng mặt .
- Anh Hà Mạnh T , sinh năm: 1981; nơi cư trú: Thôn T , xã H, huyện H , tỉ nh T, vắng mặt .
- Anh Vương Công Đ , sinh năm: 1992; nơi cư trú: Thôn T, xã N, huyện N , tỉnh N, vắng mặt .
- Anh Ngô Xuân Đ, sinh năm: 1992; nơi c ư trú: Thôn 1, x ã D, huyện D , tỉnh N , vắng mặt .
- Ông Hoàng Đình Ch, sinh năm: 1968; nơi cư trú: Xóm M , xã V, huyện V , tỉnh T , vắng mặt .
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án v à diễn biến tại phi ên tòa, nội dung vụ án đư ợc tóm tắt nh ư sau:
Khoảng đầu tháng 7/2021, Lê Xuân T mở quán bán h àng ăn uống gần công trư ờng xây dựng hầm đ
ư ờng cao tốc Bắc Nam tại thôn T , xã H, huyện H , tỉnh T đã móc nối ,thỏa thuận với các lái xe để hút trộm dầu Diesel từ các b
ình nhiên liệu của xe chạy trong công tr ư ờng xây d ựng. Thanh thỏa thuận với các lái xe
là cứ hút một can dầu Diesel loại can có thể tích 30 lít (số l
ư ợng dầu trong can phụ thuộc v
ào ngư ời rút, trong phạm vi dung tích chứa đ
ư ợc của can loại 30 lít) th
ì đưa cho các lái xe 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng ), khi nào có dầu th ì lái xe sẽ thông báo cho T qua số điện thoại 0389. 807.907. T rủ th êm các bị cáo Lê Văn Th, Lê Văn T1, Nguyễn Quang Tr 2, Phạm Xuân Tr 1 cùng tham gia. Các bị c áo thống nhất nếu lấy đư ợc dầu mang đi bán, sau khi trừ chi phí
số tiền c òn lại sẽ chia đều cho những ngư ời tham gia. Khi T rủ Phạm Xuâ n Tr1 tham gia thì Tr1 đồng ý v à thống nhất với T nếu bận không đi đư ợc th ì sẽ giao cho B ùi Văn L đi thay.
Tối ng ày 28/7/2021, các lái xe trong công trư ờng xây dựng hầm
đư ờng c ao tốc Bắc Nam gồm Ngô Đ ình B; Lê Chí T; Nguyễn Quốc K ; Vương Công Đ
và Ngô Xuân Đ lần lư ợt gọi điện cho L
ê Xuân T báo có dầu v à bảo T cho ngư ời l ên hút. B báo cho T số l ư ợng dầu hút đ ư ợc từ xe m ình điều khiển l à 6 can. T và Kh báo cho T số l ư ợng dầu hút đ ư ợc từ xe của m
ình điều khi ển mỗi xe l à 4 can. Ngô Xuân Đ và Vương Công Đ báo cho T số l ư ợng dầu hút đ ư ợc từ xe m ình điều khiển mỗi xe l à 2 can.
Nhận đ ư ợc cuộc gọi của các lái xe
, T bảo Th , T1, Nguyễn Quang Tr 2 chuẩn bị dụng cụ để đi hút trộm dầu. Th
anh gọi điện cho Phạm Xuân Tr 1 cùng tham gia nhưng v ì Tr1 bận n ên bảo L đi thay. Khoảng 21 giờ 30 phút c ùng ngày, Th, T1, Quang Tr2 và L dùng xe kéo tự chế c hở 20 can nhựa m àu xanh, loại can 30 lít, cùng 03 ống nhựa ti ô (do T chuẩn bị trư ớc đó) đi từ nh à T theo đư ờng nghĩa trang M ã Thánh thuộc thôn Thọ Lộc, x
ã Hà Lĩ nh lên khu vực giáp ranh với công tr ư ờng xây dựng hầm đ ư ờng cao tốc để hút trộm dầu từ
các xe. Tại đ ây, lần l ư ợt Nguyễn Quang Tr2 dùng ống nhựa cắm v
ào bình nhiên liệu của xe xúc lật do K h điều khiển hút đư ợc 04 can dầu Diesel có tổng khối l
ư ợng 139 lít, xe xúc đào của L ê Chí T hút đư ợc 04 can dầu Diesel có tổng khối l
ư ợng 122,5 lít ; Th dùng ống nhựa cắm v
ào bình nhiên liệu của xe xúc đ ào do B điều khiển hút đ ư ợc 06 can dầu Diesel có tổng khối l ư ợng 203,5 lí t, xe tải ben của V ương Công Đ hút đư ợc 02 can dầu Diesel có tổng khối l ư ợng 64,5 lít, xe xúc lật của Ngô Xuân Đ hút đư ợc 2 can dầu Diesel có tổng khối l ư ợng 64,5 lít.
Khi Quang Tr2 và Th hút dầu từ các xe ra thì L xách dầu ra xe, T ở phía sau sắp xếp các can nhựa v
à đặt lên xe kéo. Quá trình các bị cáo hút trộm dầu th ì Lê Chí T ném từ xe xúc đ ào của m ình xuống cho Nguyễn Quang Tr2 một bó sắt phế liệu có trọng l ư ợng 74kg v à nhờ Quang Tr2 mang về nh à Lê Xuân T để bán. Sau khi hút xong dầu th ì các lái xe đưa xe vào công trư ờng xây dựng để tiếp tục l
àm việc. Khi xếp các can dầu vừa hút đ
ư ợc l ên xe kéo thì Nguyễn Quang Tr 2 phát hiện trong bụi cây gần đó có 02 can nhựa m àu xanh (loại can 30 lít), một can chứa dầu Diesel có khối l ư ợng 30 lít v à một can không có dầu. Quang Tr2 không biết l à của ai nh ưng vẫn lấy ra v à xếp v ào số can dầu vừa hút đ
ư ợc. Khi đ ó tổng có 22 can nhựa, trong đó có 19 can có dầu v à 3 can không có dầu n ên Quang Tr2 bảo B ùi Văn L mang 3 can nhựa không có dầu về nh
à T trư ớc. Khi Tr 2, Th và T1 đang xếp các can dầu l ên xe kéo để đ ưa v ề nh à Lê Xuân T thì bị Công an huy ện H à Trung phát hiện, bắt quả tang. Ngày 29/7/2021, Ngô Đình B đến C ơ quan c ảnh sát điều tra Công an huyện Hà Trung đầu thú. Ng ày 05/8/2021, Phạm Xuân Tr1 đến C ơ quan c ảnh sát điều tra Công an huyện H à Trung đầu thú, khai báo về h ành vi phạm tội.
Vật chứng thu giữ gồm
:19 can dầu Diesel, loại can 30 lít, có tổng khối l
ư ợng l à 624 lít dầu Diesel, 03 ống nhựa, 01 xe kéo tự chế v
à 74 kg sắt phế liệu ; 03 can như ạ loại 30 lít .
Khám xét khẩn cấp chỗ ở của L
ê Xuân T thu giữ 06 phi dầu Diesel, loại phi dung tích 200 lít có tổng khối l ư ợng l à 1.122 lít và 177 kg sắt phế liệu, 01 điện thoại di động nh ãn hiệu Iphone 7 Plus có gắn sim số 0389.807.907.
Tại bản kết luận giám định
số 6673/ C09-P4 ngày 31/8/2021 của Viện khoa học hình sự Bộ công an kết luận: Chất lỏng trong các lọ thủy tinh đ
ư ợc đánh số theo thứ tự từ 01 đến 19, 20a, 20b, 20c, 21a, 21b, 21c, 22a, 22b, 22c, 23a, 23b, 23c, 24 a, 24b, 24c và 25a, 25b, 25c gửi giám định đều l à dầu Diesel.
Tại bản kết luận định
giá tài sản trong tố tụng h ình sự số 46 ngày 04/8/2021 của Hội đồng định giá
tài sản trong tố tụng h ình sự kết luận:
01 lít dầu (loại DO 0,05S -II) có giá trên thị tr ư ờng huyện H à Trung vào ngày 28/7/2021 là 16.690 đồng .
Cáo trạng số 24/CT-VKS ngày 14/01/2022 của Viện kiểm sát nhân dân huyện
Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa đ ã truy tố các bị cáo Lê Xuân T, Phạ m Xuân Tr1, Lê Văn Th, Lê Văn T1, Nguyễ n Quang Tr2, Bùi Văn L, Ngô Đình B, Nguyễ n Quố c Kh về tội “Trộm cắp t
ài sản” theo khoản 1, Điều 173
Bộ luật H ình sự năm 2015.
Tại phi ên tòa, các bị cáo thừa nhận h ành vi như cáo tr ạng đ ã truy tố. Đại diện
Viện kiểm sát nhân dân huyện H à Trung giữ nguy ên quyết định truy tố v à đề nghị áp dụng khoản 1, Điều 173; Điều
17; Điều 58 ; điểm s, khoản 1 , khoản 2 Điều 51 Bộ luật H ình sự đối với tất cả các bị cáo;
điểm i, khoản 1 Điều 51
đối với các bị cáo L ê Xuân T, Lê Văn Th, Lê Văn T1, Bùi Văn L, Nguyễn Quốc Kh , Ngô Đình B; Điều 38 đối với bị cáo Phạm Xuân Tr 1, Điều 65 Bộ luật h ình sự đối với các bị cáo Lê Xuân T, Lê Văn Th, Lê Văn T1, Nguyễn Quang Tr 2, Phạm Quốc Kh , Ngô Đình B, Bùi Văn L. Xử phạt bị cáo
Phạm Xuân Tr 1 từ 08 tháng đến 10 tháng tù; xử phạt bị cáo Lê Xuân T từ 12 đến 15 tháng tù cho hư ởng án treo, thời gian thử thách đến
30 tháng; xử phạt các bị cáo L ê Văn T1, Lê Văn Th, Nguyễn Quang Tr 2,mỗi bị cáo từ 10 đến 12 tháng tù, cho hư ởng án treo, thời gian thử thách đến
24 tháng, xử phạt bị cáo Bùi Văn L từ 08 tháng đế n 10 tháng, tù cho hư ởng án treo, thời gian thử thách đến 20 tháng trả tự do ngay tại p
hiên tòa cho bị cáo B ùi Văn L; xử phạt các bị cáo Nguyễn Quốc Kh , Ngô Đình B mỗi bị cáo từ
06 đến 08 tháng tù, cho hư ởng án treo, thời gian thử thách đến
16 tháng.
Về bồi th ư ờng dân sự: T ài sản đ ã đư ợc trả lại cho bị hại, bị hại không có y
êu cầu g ì thêm nên miễn xét; về vật chứng: tịch thu sung quỹ nh
à nư ớc 01 can nhựa màu xanh bên trong chứa 30 lít dầu diesel, 01 điện thoại di động Iphone
7 Plus gắn sim số 0389.80 7.907; tịch thu ti êu hủy 01 xe kéo tự chế , 03 ống nhựa và 21 can như ạ loại 30 lít; về án phí: Các bị cáo phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Trên cơ s ở nội dung vụ án, căn cứ v
ào các tài liệu trong hồ s ơ v ụ án đ ã đư ợc tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nh
ư sau:
[1]. Quá trình điều tra, truy tố các bị cáo không có khiếu nại về h
ành vi tố tụng, quyết định tố tụng của ng
ư ời tiến h ành tố tụng v à cơ quan ti ến h ành tố tụng. Các hành vi tố tụng, quyết định tố tụng của ng
ư ời tiến h ành tố tụng, c ơ quan ti ến h ành tố tụng đ ã thực hiện đúng với tr
ình tự, thủ tục, thẩm quyền v
à hợp pháp theo quy định của Bộ luật Tố tụng h
ình sự.
[2]. Lời khai của các bị cáo tại phi ên toà phù hợp với lời khai của
các bị cáo ở giai đoạn điều tra, phù hợp với l ời khai của bị hại,
lời khai của ng ư ời l àm chứng v à vật chứng thu giữ đ
ư ợc , phù hợp với kết luận giám định v
à kết luận định giá t ài sản , đủ c ơ s ở khẳng định:
Tố i ngày 28/7/2021, tạ i thôn Thọ Lộ c, xã Hà Lĩnh, huy ệ n Hà Trung, tỉ nh Thanh Hóa các bị cáoLê Văn T, Phạm Xuân Tr 1, Lê Văn T1, Lê Văn Th, Nguyễn Quang Tr 2, Bùi Văn L đã câu kết với các lái xe của công ty trộm cắp ủ a công ty cổ phần tập đo àn Đèo Cả 594 lít dầu Diesel , trị giá 9.913.860 đồng . Ngô Đình B và Nguyễn Quốc Kh là lái xe của công ty đ ã câu kết với các đối t
ư ợng tr ên để trộm cắp dầu
của công ty cổ phần tập đo àn Đ, trong đó Ngô Đình B trộm cắp 203,5 lít dầu Diesel , trị giá 3.396.415 đồng; Nguyễn Quốc Kh trộm cắp 139 l ít dầ u Diesel trị giá 2.319.910 đồng . Vì vậy, Viện kiểm sát nhân dân huyện H
à Trung truy tố các bị cáo về tội “Trộm cắp t
ài sản” theo khoản 1, Điều 173 Bộ luật H
ình sự năm 2015 là đúng ngư ời, đúng tội, đúng pháp luật.
[3]. Xét tính chất, vai tr ò và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm h
ình sự của các bị cáo trong vụ án thấy rằng:
Đây là vụ án mang tính đồng phạm giản đ
ơn, không có s ự phân côn g cụ thể, trong đó Lê Xuân T vừa là ngư ời khởi x ư ớng v ừa l à ngư ờ i chuẩn bị công cụ phạm tội nên giữ vai tr ò cao nhất trong vụ án; các bị cáo
Lê Văn Th, Lê Văn T1, Nguyễn Quang Tr2, trực tiếp tham gia trộm cắp dầu nên là ngư ời thực h ành tích cực, do đó giữ vai trò chỉ sau Lê Xuân T; Phạm X uân Tr1 không trực tiếp trộm cắp dầu nh
ưng đã cử Bùi Văn L tham gia trực tiếp lấy trộm dầu v
à cùng ăn chia giá trị tài sản trộm cắp đ ư ợc nên Phạm Xuân Tr 1 và Bùi Văn L giữ vai tr ò chỉ sau Quang Tr2, Th và T1; Ngô Đình B, Nguyễn Quốc Kh tham gia trộm cắp t ài sản với giá trị thấp nhất nên có vai trò thấp nhất trong vụ án.
Hành vi của các bị cáo l à nguy hiểm cho x ã hội, xâm phạm đến quyền sở hữu
tài sản của ng ư ời khác, l àm mất trật tự trị an tr
ên địa b àn huyện. Vụ án có nhiều bị cáo tham gia, do vậy hình phạt áp dụng đối với từng bị cáo trong vụ án cần căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm của h
ành vi phạm tội, vai tr ò tham gia trong vụ án, nhân thân, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm h
ình sự của từng bị cáo để quyết định h ình phạt.
Lê Xuân T vừa là ngư ời khởi x ư ớng vừa l à ngư ời trực tiếp mua can, ống nhựa
và chuẩn bị xe n ên phải chịu trách nhiệm h ình sự cao nhất trong vụ án
. Lê Văn Th và Lê Văn T1 giữ vai tr ò là ngư ời thực h ành tội phạ m tích cực, trong đó L ê Văn Th trực tiếp hút trộm
322 lít dầu từ các xe ra các can nhựa, L ê Văn T1 là ngư ời sắp xếp các can dầu trộm cắp đ ư ợc l ên xe nên các bị cáo phải chịu t rách nhiệm h ình sự chỉ sau T. Tuy nhiên, sau khi phạm tội, các bị cáo đ ã thành khẩn khai báo, phạm tội lần đầu v à thuộc tr ư ờng hợp ít nghi êm trọng, đây l à những t ình tiết giảm nhẹ trách nhiệm h ình sự theo điểm s, i, khoản 1, Điều 51 Bộ luật h
ình sự; bị hại có đ ơn đ ề nghị giảm nhẹ h ình phạt cho các bị cáo, đây đ ư ợc coi l à tình tiết giảm nhẹ theo khoản 2, Điều 5 1 Bộ luật h ình sự. Các bị cáo có nhiều t ình tiết giảm nhẹ,
phạm tội lần đầu, đ ã thành khẩn khai báo và thật sự ăn năn hối cải
, vì vậy không cần thiết phải cách ly khỏi đời sống x
ã hội, chỉ cần áp dụng h
ình phạt t ù cho hư ởng án treo cũng đủ khả năng cải tạo,
giáo dục bị cáo.
Nguyễn Quang Tr 2 cũng l à ngư ời thực h ành tội phạm tích cực, mặt khác bị cáo
là đối t ư ợng đ ã bị kết án, tại bản án H
ình sự s ơ th ẩm số 48/2014/HS -ST ngày 26/11/2014 của T òa án nhân dân huyện H à Trung đã xử phạt bị cáo 12 tháng t ù cho hư ởng án treo, thời gian thử thách l
à 24 tháng, tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm, về tội “Đánh bạc”, bị cáo đ ã chấp h ành xong bản án v à đã đư ợc xóa án tích. Tuy nhiên, sau khi phạm tội bị cáo
đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải , đây là tình tiết giảm nhẹ t rách nhiệm h ình sự theo điểm s khoản 1, Điều 51 Bộ luật h
ình sự. Bị cáo có thời giam tham gia qu ân ngũ v à đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự ; trong thời gia n tham gia quân ngũ, bị cáo có nhiều th ành tích và đư ợc tặng th ư ởng giấy khen. Ngoài ra, sau khi đư ợc tạ i ngoại, bị cáo đã hai lần cung cấp thông tin li ên quan đến công tác giữ g ìn an ninh trật tự tại
nơi sinh s ống và đư ợc Công an xã H xác nhận , bị cáo cũng tích cực tham gia phong trào phòng chống covid ở địa ph ương , có những đóng góp thiết thực cả vật
chất và tinh thần ; bị hại cũng có đơn đ ề nghị giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo, đây đ ư ợc coi l à những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm h
ình sự theo khoản 2, Điều 51 Bộ luật h
ình sự . Bị cáo có nhiều t ình tiết giảm nhẹ,
sau khi đư ợc tại ngoại
đã thật sự ăn năn hối cải bằng những việc l
àm cụ thể , vì vậy không cần thiết phải cách ly khỏi đời sống x
ã hội, chỉ cần áp dụng h
ình phạt t ù cho hư ởng án treo cũng đủ khả năng cải tạo, giáo dục bị cáo.
Phạm Xuân Tr 1 tuy không trực tiếp th am gia trộm cắp, tuy nhi ên Tr1 và T đã thống nhất nếu T r1bkhông đi đư ợc th ì sẽ giao cho Bùi Văn L đi thay. Do đó Tr1 cũng phải chịu trách nhiệm h
ình sự với vai tr ò đồng phạm trong vụ án.
Mặt khác, b ị cáo cũng là đối t ư ợng đ ã bị kết án, tại
bản án H ình sự s ơ th ẩm số 02/2008/HS -ST ngày 25/01/2008 của T òa án nhân dân huyện H à Trung đã xử phạt bị cáo 42 tháng tù về tội “Phá hủy công tr
ình, phương ti ện quan trọng về an ninh quốc gia”, bị cáo chấp h ành xong hình phạt v à án phí, chưa ch ấp h ành phần bồi th ư ờng dân sự, do đã hết thời hạn y êu cầu nên đã đư ợc xóa án tích. Tuy nhi ên việc bị cáo ch ưa b ồi thư ờng dân sự đối với quyết định của bản án n
ày cũng cho thấy ý thức chấp h ành bản án của bị cáo, do
vậy phải cách ly bị cáo khỏi đời sống x
ã hội trong một thời gian để cải tạo , giáo dục bị cáo , đồng thời để răn đe ph
òng ngừa chung . Bị cáo cũng đư ợc h ư ởng các t ình tiết giảm nhẹ trách nhiệm h
ình sự l à thành khẩn khai báo theo điểm s, khoản 1, Điều 51 Bộ luật h
ình sự. Bị cáo đầu thú , bị hại có đ ơn xin gi ảm nhẹ h ình phạt cho bị cáo, đư ợc coi l à những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm h
ình sự theo khoản 2, Điều 51 Bộ luật h
ình sự, cần áp dụng các t
ình tiết n ày để giảm nhẹ một phần h ình phạt cho bị cáo.
Bị cáo B ùi Văn L là ngư ời thực h ành tích cực . Sau khi phạm tội, bị cáo
cũng đã thành khẩn khai báo, phạm tội lần đầu v
à thuộc tr ư ờng hợp ít nghi êm trọng, đây là những t ình tiết giảm nhẹ trách nhiệm h
ình sự theo điểm s, i, khoản 1, Điều 51 Bộ luật h ình sự; bị hại có đ ơn đ ề nghị giảm nhẹ h
ình phạt cho bị cáo, đ ư ợc coi l à tình tiết giảm nhẹ theo khoản 2, Điều 51 Bộ luật h
ình sự. Bị cáo có nhiều t ình tiết giảm nhẹ, phạm tội lần đầu, đ
ã thành khẩn khai báo v à thật sự ăn năn hối cải, v
ì vậy không cần thiết phải cách ly khỏi đời sống x
ã hội, chỉ cần áp dụng h
ình phạt t ù cho hư ởng án tre o cũng đủ khả năng cải tạo, giáo dục bị cáo.
Ngô Đình B và Nguyễn Quốc Kh là lái xe của công ty đ ã câu kết với các đối
tư ợng b ên ngoài để trộm cắp dầu
của công ty cổ phần tập đo àn Đ, trong đó Ngô Đình B trộm cắp 203,5 lít dầu Diesel , trị giá 3.396.415 đồng, Nguyễn Quốc Kh trộm cắp 139 lít dầ u Diesel trị giá 2.319.910 đồng . Vì vậy cũng phải
áp dụng h ình phạt t ương x ứng với tính chất, mức độ nguy hiểm cho x
ã hội của h ành vi phạm tội đối với các bị cáo. Tuy nhi ên, sau khi phạm tội, các bị cáo c ũng th ành khẩn khai báo, phạm tội lần đầu v
à thuộc tr ư ờng hợp ít nghi êm trọng, đây l à những t ình tiết giảm nhẹ trách nhiệm h ình sự theo điểm s, i, khoản 1, Điều 51 Bộ luật h
ình sự; bị hại có đ ơn đ ề nghị giảm nhẹ h
ình phạt cho các bị cáo ;bị cáo B ình đầu thú và có mẹ là bà Ngô Thị K đư ợc t ặ ng thư ởng huân ch ương kháng chi ến, thuộc tr ư ờng hợp gia đình có công với cách mạng, đây đư ợc coi l à những tình tiết giảm nhẹ
trách nhiệm hình sự theo khoản 2, Điều 51 Bộ luật h
ình sự. Các bị cáo có nhiều t ình tiết giảm nhẹ, phạm tội lần đầu, đ
ã thành khẩn khai báo v à thật sự ăn năn hối cải, v
ì vậy không cần thiết phải cách ly khỏi đời sống x
ã hội, chỉ cần áp dụng h
ình phạt t ù cho hư ởng án treo cũng đủ khả năng cải tạo, giáo dục các bị cáo.
Đối với L ê Chí T đã bỏ trốn khỏi địa ph ương, Cơ quan C
ảnh sát điều tra Công an huyện H à Trung đã ra quyết định truy nã đối với T và tách ra cùng 74kg sắt ch ưa rõ nguồn gốc để giải quyết bằng vụ án khác
là đúng quy định .
Trong vụ án n ày, Ngô Xuân Đ và Vương Công Đ cũng tham gia trộm cắp dầu
Diesel của công ty cổ phân tập đo
àn Đèo Cả . Tuy nhiên, giá trị t ài sản trộm cắp
đều dư ới 2.000.000 đồng , mặt khác Ngô Xuân Đ và Vương Công Đ chưa có ti ền án, tiền sự về h ành vi chiếm đoạt t ài sản n ên Cơ quan C ảnh sát điều tra Công an huyện H à Trung đã ra Quyết định xử phạt vi phạm h
ành chính đối Ngô Xuân Đ và Vương Công Đ là đúng quy định .
[4]. Về bồi th ư ờng thiệt hại:
Tài sản trộm cắp đ ư ợc xác định l à 594 lít dầu Diesel đã đư ợc trả lại cho bị hại, t
uy vắng mặt tại phi ên tòa nhưng trong đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt đề ng
ày 09/02/2022, ông Vũ Sỹ Ch là đại diện theo ủy qu yền của bị hại
không yêu cầu các bị cáo phải bồi th ư ờng thêm nên miễn xét.
[5]. Về vật chứng: Số dầu thu giữ đ
ư ợc 624 lít, trong đó xác định số dầu các bị cáo trộm cắp của Công ty cổ phần tập đo àn Đ là 594 lít, nên cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện H à Trung đã trả lại cho Công ty là đúng quy định.
Đối với chiếc điện thoại di động nh ãn hiệu Iphone 7 Plus , bên trong gắn sim số 0389.807.907 thu giữ của L ê Xuân T là phương ti ện li ên lạc để phạm
tội ,30 lít dầu Diesel đư ợc đự ng trong 01 can nhựa m àu xanh, do không xác định đ ư ợc bị hại nên tịch thu sung quỹ Nh à nư ớc .01 xe kéo tự chế , 03 ống nhựa và 21 can như ạ loại 30 lít là công cụ phạm tội, do giá trị nhỏ n
ên tịch thu ti êu hủy .
Đối với 1.122 lít dầu Diesel
thu giữ tại nh à Lê Xuân T, đây là tài sản hợp pháp của ông Hoàng Đình C (bố vợ T ); 177 kg sắt phế liệu
là tài sản hợp pháp của gia đình Lê Xuân T nên Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện H à Trung đã trả lại cho ông Hoàng Đình C và Lê Xuân T là đúng quy định.
[6]. Về án phí: Các bị cáo phải chịu án phí theo quy định của pháp luật
Vì các lẽ tr ên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1, Điều 173; Điều 17;
Điều 58; điểm s, khoản 1 , khoản 2 Điều 51 Bộ luật H ình sự đối với tất cả các bị cáo;
điểm i, khoản 1 Điều 51
Bộ luật h ình sự đối với các bị cáo
Lê Xuân T, Lê Văn Th, Lê Văn T1, Bùi Văn L, Nguyễn Quốc Kh, Ngô Đình B; Điều 38 đối với bị cáo Phạm Xuân Tr 1; Điều 65 Bộ luật h ình sự đối với các bị cáo L ê Xuân T, Lê Văn Th, Lê Văn T1, Nguyễn Quang Tr 2, Phạm Quốc Kh , Ngô Đình B, Bùi Văn L.
1. Về tội danh: Các bị cáo Lê Xuân T, Phạm Xuân Tr 1, Nguyễn Quang Tr 2, Lê Văn Th, Lê Văn T1, Ngô Đình B, Nguyễn Quốc Kh , Bùi Văn L phạm tội “Trộm cắp t ài sản” .
2. Về h ình phạt: Xử phạt bị cáo
Phạm Xuân Tr 1 08(tám) tháng tù. Thời hạn chấp h ành hình phạt t ù tính từ ng ày bắt bị cáo đi thi h ành án.
Xử phạt bị cáo Lê Xuân T 12(Mư ời hai ) tháng tù cho hư ởng án treo, thời gian
thử thách l à 24(Hai mươi b ốn ) tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm.
Xử phạt các bị cáo
Lê Văn Th, Lê Văn T1, Nguyễn Quang Tr 2, mỗi bị cáo 10 (Mư ời ) tháng tù cho hư ởng án treo, thời gian thử thách l
à 20 (Hai mươi)
tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm .
Xử phạt bị cáo Bùi Văn L 08(Tám) tháng tù cho hư ởng án treo, thời gian thử
thách là 16 (Mư ời sáu ) tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm.
Xử phạt các bị cáo
Ngô Đình B, Nguyễn Quốc Kh , mỗi bị cáo 06 (Sáu) tháng tù cho hư ởng án treo, thời gian thử thách l
à 12 (Mư ời hai ) tháng tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm.
Giao các bị cáo Lê Xuân T, Lê Văn Th, Lê Văn T1, Phạm Quang Tr 2 cho Ủy ban nhân dân xã H, huyện H , tỉnh T giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách. Giao bị cáo B ùi Văn L cho Ủy ban nhân dân x ã T, huyện T, tỉnh T giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.
Giao bị cáo Ngô Đ ình B cho Ủy ban nhân dân x ã D, huyện D, tỉnh N giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.
Giao bị cáo Nguyễn Quốc Kh cho Ủy ban nhân dân x ã Â, huyện H, tỉnh B giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.
Trong thời gian thử thách, ng ư ời đ ư ợc h ư ởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ
hai lần trở l ên thì Tòa án có thể buộc ng ư ời đ ư ợc h ư ởng án treo phải chấp h ành hình phạt t ù của bản án đ ã cho hư ởng án treo. Tr ư ờng hợp bị cáo đ ư ợc h ư ởng án treo thay đổi n ơi cư trú th ì thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 92 Luật thi h
ành án Hình sự.
3. Về vật chứng:
Căn cứ Điều 47 Bộ luật H ình sự; điểm a, c, khoản 2, Điều 106 Bộ luật Tố tụng H
ình sự.
Tịch thu sung quỹ Nh à nư ớc: 01 chiếc điện thoại di động nh ãn hiệu Iphone 7 Plus, số IMEI : 355357080487973, điện thoại đ ã qua sử dụng, b ên trong gắn sim số 0389807907; một can nhựa m àu xanh, bên trong chứa 30 lít dầu Diesel hiện đang đư ợc gửi tại kho xăng dầu của Công ty cổ phần kinh doanh năng l
ư ợng H ở thôn B, xã M, huyện V , tỉnh T .
Tịch thu ti êu hủy : 01 xe kéo, loại xe tự chế , đã qua sử dụng; 03 ống nhựa đã qua sử dụng ; 21 can nhựa, loại can có thể tích 30 lít đã qua sử dụng.
4. Về án phí: Căn cứ khoản 2, Điều 136 Bộ luật tố tụng H
ình sự; Điều 6, Khoản 1 Điều 23 Nghị quyết
số 326/2016/ UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban thư ờng vụ Quốc hội.
Buộc các bị cáo Lê Xuân T, Phạm Xuân T r1, Nguyễn Quang Tr 2, Lê Văn Th, Lê Văn T1, Ngô Đình B, Nguyễn Quốc Kh , Bùi Văn L mỗi bị cáo phải chịu 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự s ơ th ẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Các bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn
15 ngày kể từ ng ày tuyên án, bị hại có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ng ày nhận đư ợc bản án hoặc bản án
đư ợc tống đạt hợp lệ.
Trư ờng hợp bản án đ
ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 , 7a và 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời h iệu thi hành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h
ành án Dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện H à Trung; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - Công an huyện H à Trung; - Các bị cáo; - Bị hại; - Lưu h ồ s ơ v ụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà Trịnh Thanh H ương |