vanban.org

Bản án 09/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Thị T - Đường Văn S"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Tố tụng hành chính; Luật Tư pháp người
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - LẠNG SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2026/HNGĐ-ST
Ngày 22-01-2026
V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con
khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LẠNG SƠN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Công Đức

- Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Phương Anh Tư

Ông Dương Văn Đắc

- Thư ký phiên toà: Bà Dương Hà Thu, Thư ký Toà án nhân dân khu vực 3 - Lạng Sơn.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Lạng Sơn tham gia phiên tòa: Ông Lâm Văn Tài - Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lạng Sơn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 64/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2025 về việc: "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn" theo Quy t ịnh ưa vụ án ra xét xử số: 42/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2025, Quy t ịnh hoãn phiên tòa số 03/2025/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2026, giữa các ương sự:

- Nguyên ơn: Chị Nông Thị T, sinh năm 1993. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 09/5/2022, nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ C.

Nơi ăng ký HKTT: Thôn B, xã T, tỉnh Lạng Sơn. Chỗ ở hiện nay: Thôn B, xã Đ, tỉnh Lạng Sơn. Vắng mặt.

- Bị ơn: Anh Đường Văn S, sinh năm 1985. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; ịa chỉ: Thôn B, xã T, tỉnh Lạng Sơn. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo ơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quy t vụ án và tại phiên tòa, nguyên ơn chị Nông Thị T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Đường Văn S ược tự do tự nguyện tìm hiểu, tổ chức ám cưới năm 2010 và ăng ký k t hôn ngày 26/12/2011 tại UBND xã P, huyện V, tỉnh Lạng Sơn (nay là xã Đ, tỉnh Lạng Sơn). Sau khi k t hôn vợ chồng về sống chung với bố mẹ chồng tại thôn B, xã T, tỉnh Lạng Sơn. Ở chung ược 02 năm vợ chồng xây nhà ra ở riêng, cách nhà bố mẹ chồng khoảng 50m. Vợ chồng chung sống hạnh phúc, không có mâu thuẫn và có 02 người con chung. Từ năm 2017 vợ chồng chị cùng i làm công nhân ở Bắc Ninh. Đ n năm 2018, do chồng lấy sổ hộ khẩu mang i cắm mua xe máy mới mà không bàn bạc với chị nên vợ chồng xảy ra cãi vã. Từ ó, vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, không cùng quan iểm sống, không có ti ng nói chung. Đ n năm 2020, do quá nhiều mâu thuẫn, vợ chồng chị ly thân 01 năm, n u chồng thay ổi thì sẽ quay lại. Đ n cuối năm 2020, chồng chị trộm xe ạp iện và bị xử phạt vi phạm hành chính. Từ ó, do cảm thấy chồng không thể thay ổi ược nữa nên vợ chồng sống ly thân, hai bên không liên lạc với nhau nữa. Anh S về nhà còn chị vẫn ti p tục i làm công ty. Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục ích hôn nhân không ạt ược, chị yêu cầu Tòa giải quy t cho ly hôn với anh Đường Văn S.

Về con chung: Có 02 người con chung là Đường Trường G, sinh ngày 03/01/2012 và Đường Thị Phương M, sinh ngày 29/9/2018. Tại ơn khởi kiện và bản tự khai ngày 10/10/2025, chị Nông Thị T yêu cầu anh Đường Văn S trực ti p nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung n tuổi trưởng thành ( ủ 18 tuổi). Chị Nông Thị T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi người số tiền 1.000.000 /tháng, tổng số tiền cấp dưỡng hai con là 2.000.000 /tháng cho n khi con trưởng thành ( ủ 18 tuổi). Tại biên bản lấy lời khai ngày 09/12/2025, chị Nông Thị T yêu cầu ược trực ti p nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đường Thị Phương M, sinh ngày 29/9/2018; anh Đường Văn S trực ti p nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đường Trường G, sinh ngày 03/01/2012 n tuổi trưởng thành ( ủ 18 tuổi). Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Chị Nông Thị T có ơn ề nghị xét xử vắng mặt.

Tại biên bản lấy lời khai của con chưa thành niên trình bày: Cháu Đường Thị Phương M và cháu Đường Trường G là con chung của anh Đường Văn S và chị Nông Thị T. Trường hợp bố mẹ ly hôn, cháu Đường Thị Phương M có nguyện vọng ược ở với mẹ, cháu Đường Trường G có nguyện vọng ược ở với bố.

Tại biên bản lấy lời khai của bà Hoàng Thị L là mẹ ẻ của chị Nông Thị T trình bày: Chị Nông Thị T sau khi ly thân với anh Đường Văn S ang sinh sống cùng bố mẹ ẻ tại thôn B, xã Đ, tỉnh Lạng Sơn. N u chị Nông Thị T ược quyền nuôi con, bà ồng ý ể chị T cùng cháu về ở cùng gia ình và ồng ý phụ giúp con gái chăm sóc cháu.

Quá trình giải quy t vụ án, bị ơn anh Đường Văn S ã ược Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng cố tình vắng mặt không có lý do. Do ó, không có tài liệu thể hiện quan iểm của bị ơn trong vụ án. Tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, ti p cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nguyên ơn có mặt, bị ơn vắng mặt nên Tòa án không ti n hành hòa giải ược. Tại phiên tòa, bị ơn vắng mặt không có lý do.

Tại công văn xác minh của Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Lạng Sơn cho bi t: Anh Đường Văn S có hộ khẩu thường trú tại thôn B, xã T, tỉnh Lạng Sơn và vẫn thường xuyên có mặt tại ịa phương. Chị Nông Thị T và anh Đường Văn S ã sống ly thân từ năm 2021 n nay. Anh Đường Văn S khác sinh sống riêng, ở nhà lao ộng sản xuất nông, lâm nghiệp, có tài sản là nhà ở, ất nông nghiệp. Vợ chồng có 02 người con chung, hiện nay các con ang do anh S trực ti p nuôi dưỡng, các con phát triển bình thường không có hành vi ngược ãi. UBND xã ã ti n hành niêm y t ầy ủ các văn bản tố tụng và trực ti p giao giấy triệu tập cho anh Đường Văn S nhưng anh S không nhận và không ký vào biên bản.

Tại phiên tòa, ại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Lạng Sơn phát biểu về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội ồng xét xử và Thư ký phiên tòa: Từ khi thụ lý vụ án Thẩm phán ã ti n hành tố tụng úng trình tự thủ tục tố tụng theo quy ịnh của pháp luật. Quá trình ti n hành tố tụng tại phiên tòa Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân thực hiện úng quy ịnh của pháp luật. Nguyên ơn thực hiện ầy ủ, bảo ảm úng quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ khi tham gia tố tụng, bị ơn vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quy t vụ án, do vậy bị ơn chưa chấp hành ầy ủ quyền và nghĩa vụ quy ịnh tại Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

ki n về việc giải quy t vụ án: Đề nghị Hội ồng xét xử căn cứ quy ịnh tại khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân & gia ình; khoản 1 Điều 28, iểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 02 Điều 01 Luật sửa ổi, bổ sung một số iều của Bộ Luật tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, ối thoại tại Tòa án; iểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Về quan hệ hôn nhân: Nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng ã trầm trọng, mục ích hôn nhân không ạt ược nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn, xử cho chị Nông Thị T ược ly hôn với anh Đường Văn S. Về con chung: Giao con chung là cháu Đường P cho chị Nông Thị T trực ti p chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao con chung là cháu Đường Trường G cho anh Đường Văn S trực ti p chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho n khi con ủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền i lại thăm nom con chung không ai ược cản trở. Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên ơn trình bày là không có nên không xem xét giải quy t. Về án phí: Chị Nông Thị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy ịnh.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ược thẩm tra tại phiên tòa, Hội ồng xét xử nhận ịnh:

1 Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quy t: Nguyên ơn chị Nông Thị T yêu cầu Tòa án giải quy t ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn. Vì vậy quan hệ pháp luật là "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn" theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị ơn anh Đường Văn S có hộ khẩu thường trú tại thôn B, xã T, tỉnh Lạng Sơn. Do ó, căn cứ vào iểm a, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 02 Điều 01 Luật sửa ổi, bổ sung một số iều của Bộ Luật tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, ối thoại tại Tòa án, thẩm quyền giải quy t thuộc Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lạng Sơn.

2 Về sự vắng mặt của ương sự: Bị ơn vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quy t vụ án. Theo biên bản xác minh tại ịa phương anh Đường Văn S ang sinh sống ịa phương, Uỷ ban nhân dân xã ã tống ạt ầy ủ, hợp lệ các văn bản tố tụng và niêm y t theo quy ịnh. Tòa án ã hoãn phiên tòa lần thứ nhất do vắng mặt bị ơn. Chị Nông Thị T có ơn xin xét xử vắng mặt. Do ó, việc xét xử vắng mặt nguyên ơn và bị ơn không làm ảnh hưởng n quyền, lợi ích hợp pháp của các ương sự. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án ti n hành xét xử vắng mặt các ương sự là có căn cứ úng quy ịnh pháp luật.

3 Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị T và anh Đường Văn S ược tự nguyện k t hôn và ăng ký k t hôn theo quy ịnh nên xác ịnh là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi vã và ã sống ly thân từ năm 2021 n nay. Quá trình giải quy t vụ án, Tòa án triệu tập bị ơn ể trình bày quan iểm, tổ chức hòa giải nhưng bị ơn vắng mặt không có lý do thể hiện việc không mong muốn oàn tụ gia ình. Như vậy, hôn nhân giữa chị Nông Thị T và anh Đường Văn S ã trầm trọng, ời sống chung không thể kéo dài, mục ích hôn nhân không ạt ược. Do vậy, theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia ình, Hội ồng xét xử thấy có căn cứ ể giải quy t cho chị Nông Thị T ược ly hôn với anh Đường Văn S.

4 Về con chung: Có 02 người con chung là Đường Trường G, sinh ngày 03/01/2012 và Đường Thị Phương M, sinh ngày 29/9/2018. Xét thấy, cháu Đường Trường G là con trai, cháu Đường Thị Phương M là con gái; hiện các cháu ều còn nhỏ, ang trong giai oạn cần sự chăm sóc, giáo dục phù hợp với ặc iểm tâm sinh lý theo giới tính. Việc giao cháu trai cho bố trực ti p trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và cháu gái cho mẹ trực ti p trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp với nhu cầu phát triển về thể chất, tâm lý, nhân cách của từng cháu. Mặt khác, cả anh Đường Văn S và chị Nông Thị T ều có ủ iều kiện về kinh t , nơi ở ổn ịnh ể trực ti p nuôi con; việc mỗi bên trực ti p nuôi một con sẽ bảo ảm các cháu ều ược chăm sóc ầy ủ, ồng thời vẫn giữ ược mối quan hệ tình cảm gắn bó giữa các con với cả cha và mẹ. Do ó, có căn cứ chấp nhận yêu cầu của nguyên ơn, giao cháu Đường Trường G cho anh Đường Văn S trực ti p nuôi dưỡng; giao cháu Đường Thị Phương M cho chị Nông Thị T trực ti p nuôi dưỡng là phù hợp với quy ịnh của pháp luật và thực tiễn chăm sóc, giáo dục trẻ em và cũng phù hợp với nguyện vọng của các cháu. Không xem xét về cấp dưỡng nuôi dưỡng con chung do nguyên ơn không yêu cầu.

5 Về tài sản chung, nợ chung: Quá trình giải quy t vụ án nguyên ơn trình bày không có tài sản chung, nợ chung vợ chồng. Do vậy, Hội ồng xét xử không xem xét.

6 Về án phí: Áp dụng iểm a, khoản 1, Điều 24; iểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Nông Thị T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy ịnh pháp luật.

7 Quan iểm của Đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên Hội ồng xét xử chấp nhận.

8 Đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy ịnh của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; iểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 02 Điều 01 Luật sửa ổi, bổ sung một số iều của Bộ Luật tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, ối thoại tại Tòa án.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia ình;

Căn cứ vào iểm a, khoản 1, Điều 24; iểm a, khoản 5, Điều 27 của Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nông Thị T ược ly hôn với anh Đường Văn S.

2. Về con chung: Giao cháu Đường Trường G, sinh ngày 03/01/2012 cho anh Đường Văn S trực ti p nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; giao cháu Đường Thị Phương M, sinh ngày 29/9/2018 cho chị Nông Thị T trực ti p nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục n khi con trưởng thành ( ủ 18 tuổi). Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con chung không ai ược cản trở.

Trường hợp cần thi t sau khi ly hôn hai bên có quyền yêu cầu thay ổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy ịnh của pháp luật.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quy t.

4. Về án phí: Chị Nông Thị T phải chịu 300.000 ồng (Ba trăm nghìn ồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm ể sung vào ngân sách Nhà nước. Xác nhận chị Nông Thị T ã nộp 300.000 ồng (Ba trăm nghìn ồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000474 ngày 10/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Lạng Sơn.

5. Quyền kháng cáo: Nguyên ơn, bị ơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ược bản án hoặc kể từ ngày bản án ược niêm y t.

Trường hợp bản án, quy t ịnh ược thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người ược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy ịnh tại các iều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ược thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ