- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "TÍN DỤNG"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 4 – ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2026/DS-ST Ngày 30/01/2026 “V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng”. ơ |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Thanh Phúc.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Tán Nghị
Ông Lê Thị Hồng
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Lê Mai Ly - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 – Đà Nẵng: Bà Lê Thị Thu Hiền - Chức vụ: Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 476/2025/TLST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2026/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 01 năm 2026, Quyết định hoãn phiên tòa số 09/2026/QĐST-DS ngày 22 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1). Địa chỉ: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật là ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT. Người đại diện theo ủy quyền là ông Lê Văn T và ông Đỗ Thành Đ chỉ: Tầng D, Tòa nhà A P, phường H, thành phố Đà Nẵng. Ông Đ có mặt
*Bị đơn: Bà Phạm Thị Ngọc T1, sinh năm: 1981. Địa chỉ: Tổ H, phường L, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải và tại phiên tòa hôm nay người đại diện của Ngân hàng TMCP V(sau đây viết tắt: V1), trình bày:
Bà Phạm Thị Ngọc T1 ký kết với V1 hợp đồng như sau:
Ngày 23/11/2023, ký kết Hợp đồng cho vay số: L, thông tin cụ thể như sau:
- Số tiền vay: 90,800,000 đồng (Chín mươi triệu tám trăm nghìn đồng)
- Mục đích vay: Phục vụ nhu cầu đời sống và thanh toán phí bảo hiểm
- Thời hạn vay: 60 tháng
- Lãi suất cho vay trong hạn là 39%/năm, sau 12 tháng kể từ ngày giải ngân khoản vay, mức lãi suất cho vay trong hạn tại Điểm a Khoản 6 được điều chỉnh 43%/năm và sau đó được cố định trong suốt thời hạn cho vay còn lại;
- Lãi chậm trả phát sinh trên dư nợ gốc quá hạn là 150% nhân với lãi suất trong hạn;
Quá trình thực hiện các Hợp đồng trên, bà Phạm Thị Ngọc T1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ ngày 03/01/2024 đối với V1 và phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng đã ký. Tạm tính đến ngày 19/08/2025, bà Phạm Thị Ngọc T1 còn nợ V1 tổng số tiền là:
Nợ gốc: 85,800,000 đồng;
Nợ lãi: 58.455.120 đồng;
Tổng cộng: 144.255.120 đồng;
Hiện tại, V1 cam kết chưa bán khoản vay của bà Phạm Thị Ngọc T1 cho bất kì công ty nào. Vì bà Phạm Thị Ngọc T1 đã vi phạm nghiêm trọng thỏa thuận thanh toán với V1, vì vậy V1 khởi kiện và đề nghị Tòa án tuyên trong bản án các nội dung sau:
- Buộc bà Phạm Thị Ngọc T1 phải thanh toán cho V1 toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi theo các hợp đồng tạm tính đến ngày 19/08/2025 với tổng số tiền: 144.255.120 đồng, trong đó: Nợ gốc: 85,800,000 đồng; Nợ lãi: 58.455.120 đồng.
- Buộc bà Phạm Thị Ngọc T1 tiếp tục chịu lãi theo đúng thỏa thuận trong các hợp đồng cho đến khi bà T1 thanh toán hết nợ cho V1.
- Bà Phạm Thị Ngọc T1 phải chịu án phí và các chi phí liên quan (nếu có).
Tại phiên tòa nguyên đơn thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện, cụ thể yêu cầu bà Phạm Thị Ngọc T1 thanh toán cho V1 số tiền nợ tạm tính đến ngày 30/01/2026 tổng số tiền là: 171.794.469 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 85.800.000 đồng; Nợ lãi: 85.994.469 đồng.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ bị đơn bà Phạm Thị Ngọc T1 để lấy lời khai và hòa giải theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên, bà Phạm Thị Ngọc T1 không có mặt và không có lý do gì về việc vắng mặt nên không lấy được lời khai và hòa giải về nội dung tranh chấp trong vụ án được. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng phát biểu quan điểm: Về chấp hành pháp luật tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi nghị án, thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã chấp hành đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; các đương sự trong vụ án cũng đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.
Về nội dung đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, phát biểu quan điểm của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V yêu cầu Tòa án tuyên buộc bà Phạm Thị Ngọc T1 phải thanh toán nợ vay tính đến ngày 30/01/2026 tổng số tiền là: 171.794.469 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 85.800.000 đồng; Nợ lãi: 85.994.469 đồng.
Xét yêu cầu của nguyên đơn thấy:
Ngày 23/11/2023 Ngân hàng TMCP V và bà Phạm Thị Ngọc T1 có ký Hợp đồng cấp tín dụng số: LD2332701855. Theo nội dung của hợp đồng Ngân hàng TMCP V cho bà T1 vay số tiền: 90.800.000 đồng; thời hạn cho vay: 60 tháng; mục đích vay: Vay tiêu dùng. Lãi suất cho vay trong hạn: 39%/năm, sau 12 tháng kể từ ngày giải ngân khoản vay mức lãi suất cho vay trong hạn tại điểm a khoản 6 được điều chỉnh 43%/năm và sau đó được cố định trong suốt thời hạn cho vay còn lại. Lãi chậm trả phát sinh trên dư nợ gốc quá hạn là: 150% nhân với lãi suất trong hạn. Quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng trên, bà T1 đã thanh toán được số tiền nợ gốc là: 5.000.000 đồng và nợ lãi: 7.869.128 đồng. Tuy nhiên, từ ngày 03/01/2025, bà Phạm Thị Ngọc T1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Ngân hàng TMCP V đã nhiều lần đôn đốc, tạo điều kiện về mặt thời gian để thanh toán nợ, tuy nhiên, bà Phạm Thị Ngọc T1 vẫn không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ như cam kết như trong hợp đồng tín dụng. Như vậy, có căn cứ để chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện Ngân hàng TMCP V đối với bị đơn bà Phạm Thị Ngọc T1.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng đề nghị phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Về án phí: Do chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên bị đơn bà Phạm Thị Ngọc T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền: 8.589.723 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Áp dụng Điều 100, 103 Luật các tổ chức tín dụng;
- Áp dụng Điều 463, 464, 465 Bộ luật dân sự.
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V đối với bị đơn bà Phạm Thị Ngọc Thảo
Xử:
1. Buộc bà Phạm Thị Ngọc T1 phải trả cho Ngân hàng TMCP V tính đến ngày 30/01/2026 với tổng số tiền là: 171.794.469 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 85.800.000 đồng; Nợ lãi: 85.994.469 đồng (lãi trong hạn: 3.783.748 đồng, lãi quá hạn: 82.210.721 đồng).
2. Kể từ ngày 31/01/2026 bà Phạm Thị Ngọc T1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận theo Hợp đồng cấp tín dụng số: LD2332701855 ngày 23/11/2023 cho đến khi thanh toán xong. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
3. Về Án phí dân sự sơ thẩm số tiền: 8.589.723 đồng bà Phạm Thị Ngọc T1 phải chịu theo quy định của pháp luật. Hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm cho Ngân hàng TMCP V đã nộp là: 3.606.378 đồng theo biên lai thu số 0006257 ngày 28/11/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
4. Án xử công khai sơ thẩm, các đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Đà Nẵng; - Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng - Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TRƯƠNG THANH PHÚC |