- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "CTY TNHH M - BÀ NGUYỄN THỊ KIM L"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính TNHH M
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2026/DS-ST Ngày: 05/02/2026 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Hồng Nga
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Nguyễn Thị Kim Loan
2/ Ông Nguyễn Thanh Truyền
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thủy – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 3 - Thành phố Hồ Chí Minh
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 3 – Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thị Anh Đào – Kiểm sát viên
Ngày 05 tháng 02 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 3 – Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 1212/2025/TLST-DS ngày 29 tháng 10 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 472/2025/QĐXXST- DS ngày 30 tháng 12 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 13/2026/QĐST-DS ngày 20 tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH M
Địa chỉ trụ sở: phường S, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là: Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên T; địa chỉ: đường X, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (theo văn bản ủy quyền số 22/2025/GUQ-MAFC ngày 17/4/2025).
Người được ủy quyền lại là bà Lâm Thị Thùy D, sinh năm: 2000; địa chỉ liên hệ: đường X, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (theo văn bản ủy quyền ngày 01/9/2025) (có đơn xin xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm: 2003; Địa chỉ: phường B, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 30/9/2025, các bản tự khai, trong quá trình giải quyết vụ án, Công ty Tài chính TNHH M (sau đây viết là Công ty Tài Chính M) do bà Lâm Thị Thùy D là người đại diện hợp pháp trình bày:
Ngày 07/11/2024, Công ty Tài Chính M và bà Nguyễn Thị Kim L có ký Đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 6013721 (gọi tắt là hợp đồng tín dụng), được xác nhận ngày 08/11/2024 theo hình thức ký kết trực tuyến. Theo hợp đồng tín dụng thì Công ty Tài Chính M cho bà L vay số tiền 26.386.500đồng (bao gồm khoản vay là 24.500.000đồng và phí bảo hiểm là 1.886.500đồng), bà L có nghĩa vụ thanh toán hàng tháng với số tiền là 1.800.656đồng trong kỳ hạn 24 tháng kể từ ngày 15/12/2024 đến ngày 15/11/2026, tháng cuối cùng bà L thanh toán với số tiền là 2.499.153đồng vào ngày 15/11/2026, lãi suất cho vay là 52,00%/năm, một năm là 365 ngày).
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bà L đã thanh toán cho Công ty Tài Chính M 03 tháng với tổng số tiền là 5.407.178đồng, bao gồm: nợ gốc là 1.707.824đồng, tiền lãi trong hạn là 3.658.144đồng, lãi chậm trả là 5.210đồng và phí là 36.000đồng. Từ ngày 19/02/2025 thì bà L đã không thanh toán đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận cho Công ty Tài Chính M nữa. Do đó, kể từ ngày 15/3/2025 (kỳ thanh toán thứ 4) công ty bắt đầu tính lãi quá hạn đối với từng kỳ thanh toán mà bà L vi phạm.
Tính đến ngày 05/02/2026, bà L còn nợ Công ty Tài Chính M số tiền như sau: nợ gốc là 24.678.676đồng, tiền lãi trong hạn là 9.741.210đồng, tiền lãi quá hạn là 3.448.481đồng, tiền lãi chậm trả lãi là 495.829đồng. Tổng số tiền bà L còn nợ Công ty Tài Chính M tạm tính đến ngày 05/02/2026 là 38.364.196đồng (ba mươi tám triệu ba trăm sáu mươi bốn nghìn một trăm chín mươi sáu đồng).
Nay, Công ty Tài chính TNHH Một thành viên M (Việt Nam) khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị Kim L thanh toán cho Công ty Tài chính TNHH Một thành viên M (Việt Nam) tổng số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 05/02/2026 là 38.364.196đồng (ba mươi tám triệu ba trăm sáu mươi bốn nghìn một trăm chín mươi sáu đồng) làm một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Bà Nguyễn Thị Kim L phải tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 06/02/2026 cho đến khi thanh toán hết nợ.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bà Nguyễn Thị Kim L không đến Tòa làm việc cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của bà L.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 3 – Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán và của Hội đồng xét xử kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào phòng nghị án đã đảm bảo các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định tại Điều 70, 71, bị đơn không chấp hành đúng các quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc đưa vụ án ra xét xử đúng theo quy định của pháp luật.
- Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng và thẩm quyền giải quyết:
Công ty Tài Chính M khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị Kim L phải thanh toán tiền gốc và tiền lãi phát sinh đối với khoản vay theo Đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 6013721 ngày đề nghị vay 07/11/2024, mục đích vay: mua hàng. Đây là tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bà Nguyễn Thị Kim L có hộ khẩu thường trú và đang thực tế cư trú tại địa chỉ: phường B, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 3 – Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là bà Lâm Thị Thùy D có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt và bị đơn là bà Nguyễn Thị Kim L dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa đến lần thứ hai vẫn vắng mặt. Vì vậy, căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vụ án.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Hội đồng xét xử nhận thấy: Tòa án đã thông báo cho bà Nguyễn Thị Kim L về việc Tòa án thụ lý vụ kiện và các nội dung mà nguyên đơn yêu cầu cùng với các chứng cứ kèm theo về địa chỉ mà bà L đã cung cấp khi tiến hành giao dịch với Công ty Tài Chính M, tuy nhiên phía bà L không có mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết cũng như tại phiên tòa, đồng thời Tòa án cũng không nhận được ý kiến hoặc văn bản của bà L về việc phản đối các tình tiết mà phía nguyên đơn đưa ra. Theo quy định tại khoản 2 điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015: Những tình tiết, sự kiện đương sự đưa ra mà đương sự kia thừa nhận hoặc không phản đối thì đương sự đó không phải chứng minh. Vì vậy, Tòa án công nhận những tình tiết, sự kiện và tài liệu Công ty Tài Chính M đưa ra có giá trị chứng minh.
Căn cứ Đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 6013721 ngày đề nghị vay 07/11/2024 và lời trình bày của đương sự, có cơ sở xác định bà L đã vay của Công ty Tài Chính M số tiền là 26.386.500đồng, lãi suất cho vay là 52,00%/năm, một năm là 365 ngày.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng thì bà L mới chỉ thanh toán được 03 tháng với tổng số tiền là 5.407.178đồng, bao gồm: nợ gốc là 1.707.824đồng, tiền lãi trong hạn là 3.658.144đồng, lãi chậm trả là 5.210đồng và phí là 36.000đồng. Từ ngày 19/02/2025 thì bà L đã không thanh toán đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận cho Công ty Tài Chính M nữa. Do đó, kể từ ngày 15/3/2025 (kỳ thanh toán thứ 4) công ty bắt đầu tính lãi quá hạn đối với từng kỳ thanh toán mà bà L vi phạm. Căn cứ vào bảng tính lãi đến ngày 05/02/2026 do Công ty Tài Chính M cung cấp thì bà L hiện còn nợ tiền vốn gốc là nợ gốc là 24.678.676đồng, tiền lãi trong hạn là 9.741.210đồng, tiền lãi quá hạn là 3.448.481đồng, tiền lãi chậm trả lãi là 495.829đồng. Tổng số tiền bà L còn nợ Công ty Tài Chính M tạm tính đến ngày 05/02/2026 là 38.364.196đồng (ba mươi tám triệu ba trăm sáu mươi bốn nghìn một trăm chín mươi sáu đồng).
Nay Công ty Tài Chính M yêu cầu bà Nguyễn Thị Kim L phải thanh toán số tiền vốn vay và tiền lãi còn thiếu tạm tính đến ngày 05/02/2026 là 38.364.196đồng (ba mươi tám triệu ba trăm sáu mươi bốn nghìn một trăm chín mươi sáu đồng) là hoàn toàn có cơ sở chấp nhận.
Vì vậy, Hội đồng xét xử buộc bà Nguyễn Thị Kim L thanh toán cho Công ty Tài Chính M số tiền vốn và tiền lãi tạm tính đến ngày 05/02/2026 là 38.364.196đồng (ba mươi tám triệu ba trăm sáu mươi bốn nghìn một trăm chín mươi sáu đồng) bao gồm tiền nợ gốc là 24.678.676đồng, tiền lãi trong hạn là 9.741.210đồng, tiền lãi quá hạn là 3.448.481đồng, tiền lãi chậm trả lãi là 495.829đồng. Tổng số tiền bà L còn nợ Công ty Tài Chính M tạm tính đến ngày 05/02/2026 là 38.364.196đồng (ba mươi tám triệu ba trăm sáu mươi bốn nghìn một trăm chín mươi sáu đồng). Thời hạn thanh toán: kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của bên cho vay thì lãi suất sẽ được tiếp tục điều chỉnh tại giai đoạn thi hành án.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà L phải nộp án phí trên số tiền phải trả cho Công ty Tài Chính M là: 38.364.196đồng x 5% = 1.918.210đồng (một triệu chín trăm mười tám nghìn hai trăm mười đồng).
Công ty Tài Chính M không phải nộp án phí, trả lại cho Công ty Tài Chính M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 791.670đồng (bảy trăm chín mươi mốt nghìn sáu trăm bảy mươi đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự 2015; Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính TNHH M
1. Buộc bà Nguyễn Thị Kim L thanh toán cho Công ty Tài chính TNHH M số tiền vốn và tiền lãi của khoản vay theo đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 6013721 ngày đề nghị vay 07/11/2024 với tổng số tiền là: 38.364.196đồng (ba mươi tám triệu ba trăm sáu mươi bốn nghìn một trăm chín mươi sáu đồng) trong đó bao gồm tiền vốn gốc là 24.678.676đồng, tiền lãi trong hạn là 9.741.210đồng, tiền lãi quá hạn là 3.448.481đồng, tiền lãi chậm trả lãi là 495.829đồng.
Thời hạn thanh toán: thanh toán kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật.
2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất sẽ được tiếp tục điều chỉnh tại giai đoạn thi hành án.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Nguyễn Thị Kim L phải nộp án phí là 1.918.210đồng (một triệu chín trăm mười tám nghìn hai trăm mười đồng).
- Công ty Tài chính TNHH M không phải nộp án phí, trả lại cho Công ty Tài chính TNHH M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 791.670đồng (bảy trăm chín mươi mốt nghìn sáu trăm bảy mươi đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0032298 ngày 29 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
5. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - VKSND Khu vực 3-TPHCM; - THADS TPHCM; - Các đương sự; - Lưu: Văn phòng, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Cao Thị Hồng Nga |