- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sohao Mỹ C - Phing Ha Đ"
- Tòa quyết gì? :............................................................................................................................. ...................................................................................................................................(29) Hướng dẫn sử dụng…
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2025/HNGĐ-ST Ngày 11/9/2025 V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con sau khi ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đạo Văn Đậu.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Ngọc Sơn
2. Bà Trần Thị Thùy Trang
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Như Quỳnh - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 7 - Khánh Hòa
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tú Quỳnh - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 04 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 - Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 22/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 2 năm 2025 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 07 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 03/2025/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Sohao Mỹ C, sinh năm: 1997 (Xin vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Tầm N1, xã Lâm S, tỉnh Khánh Hòa
Bị đơn: Ông Phing Ha Đ, sinh năm: 1992. (Vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Tầm N1, xã Lâm S, tỉnh Khánh Hòa
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 17 tháng 02 năm 2025 và trong quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn là bà Sohao Mỹ C trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Phing Ha Đ lấy nhau vào năm 2016 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Lâm S. Trong quá trình sinh sống, hai vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn và ngày một trầm trọng. Hiện hai người sống ly thân, không ai quan tâm đến ai, đời sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Nay bà xin ly hôn với Phing Ha Đ.
Về con chung: Hai người có với nhau 02 người con là Sohao Chan G - sinh ngày: 07/11/2016 và Sohao Chan M - sinh ngày: 30/10/2019. Hiện 02 cháu đang sống với mẹ là bà Sohao Mỹ C. Nếu ly hôn bà xin nuôi con, không yêu cầu ông Phing Ha Đ phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Phing Ha Đ: Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm hôm nay. Tòa án đã thông báo, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.
Tại biên bản về việc hỏi ý kiến con chung ngày 18/3/2025, cháu Sohao Chan G trình bày: Cháu Sohao Chan G là con chung của bà Sohao Mỹ C và ông Phing Ha Đ. Hiện nay, cháu đang ở với mẹ. Nên khi bố mẹ ly hôn, cháu có nguyện vọng được sống cùng mẹ là bà Sohao Mỹ C và không yêu cầu ba phải cấp dưỡng.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa, cụ thể như sau:
Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật Tố tụng dân sự từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi Hội đồng xét xử vào nghị án.
Về việc chấp hành pháp luật Tố tụng của đương sự: Nguyên đơn đã chấp hành và thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình được quy định tại Điều 70, 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Riêng bị đơn mặc dù đã được tống đạt hợp lệ đến lần thứ hai, tuy nhiên vẫn vắng mặt không có lý do vì vậy đề nghị Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt bị đơn.
Về quan điểm giải quyết nội dung vụ án: Tình trạng hôn nhân giữa bà Sohao Mỹ C và Phing Ha Đ đã mâu thuẫn trầm trọng. Yêu cầu xin ly hôn của Sohao Mỹ C là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
- Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Sohao Mỹ C.
- Về con chung: Giao 02 cháu là Sohao Chan G - sinh ngày: 07/11/2016 và Sohao Chan M - sinh ngày: 30/10/2019 cho bà Sohao Mỹ C trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, ông Phing Ha Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà Sohao Mỹ C không yêu cầu.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết; Vì vậy đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét trong vụ án này.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Tòa. Lời trình bày và kết quả tranh tụng của đương sự. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Bà Sohao Mỹ C khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn với ông Phing Ha Đ. Hội đồng xét xử sơ thẩm xác định: Quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông Phing Ha Đ là bị đơn; có nơi cư trú tại thôn Tầm N 1, xã Lâm S, huyện Ninh S, tỉnh Ninh Th (nay là Thôn Tầm N1, xã Lâm S, tỉnh Khánh Hòa). Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự; vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận (nay là Tòa án nhân dân khu vực 7 - Khánh Hòa).
Về sự vắng mặt của các đương sự: Tại phiên tòa, bị đơn ông Phing Ha Đ vắng mặt tại phiên toà lần hai không có lý do mặc dù đã triệu tập hợp lệ, nguyên đơn có đơn xin vắng mặt. Hội đồng xét xử sơ thẩm căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định của pháp luật.
Về nội dung tranh chấp:
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào chứng cứ trong hồ sơ và lời khai của nguyên đơn, Hội đồng xét xử sơ thẩm thấy rằng: Bà Sohao Mỹ C và ông Phing Ha Đ kết hôn vào năm 2016 tại UBND xã Lâm S trên cơ sở tự nguyện vì vậy đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình sống chung do tính tình không hợp nên vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, hiện hai người không sống chung, không quan tâm đến nhau. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Sohao Mỹ C.
Về con chung: Bà Sohao Mỹ C và ông Phing Ha Đ có chung 02 người con là Sohao Chan G - sinh ngày: 07/11/2016 và Sohao Chan M - sinh ngày: 30/10/2019
Nhận thấy hiện cháu Sohao Chan G và Sohao Chan M đang được bà Sohao Mỹ C trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, để đảm bảo quyền lợi của con, Hội đồng xét xử sơ thẩm chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn giao cháu Sohao Chan G - sinh ngày: 07/11/2016 và Sohao Chan M - sinh ngày: 30/10/2019 cho bà Sohao Mỹ C trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Ông Phing Ha Đ không phải cấp dưỡng nuôi con do bà Sohao Mỹ C không yêu cầu.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Hội đồng xét xử sơ thẩm không xem xét.
Về án phí: Bà Sohao Mỹ C phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 điều 228, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của Bà Sohao Mỹ C. Bà Sohao Mỹ C được ly hôn với ông Phing Ha Đ.
2. Về con chung: Bà Sohao Mỹ C được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con là Sohao Chan G - sinh ngày: 07/11/2016 và Sohao Chan M - sinh ngày: 30/10/2019
Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ông Phing Ha Đ không phải cấp dưỡng nuôi con do bà Sohao Mỹ C không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
3. Về án phí: Bà Sohao Mỹ C phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0005527 ngày 17 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận (nay là Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa). Bà Sohao Mỹ C đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
Án xử công khai, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Khánh Hòa;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND khu vực 7 - Khánh Hòa;
- THADS Khánh Hòa;
- UBND xã Lâm S;
- Đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án.
Đạo Văn Đậu THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Phùng Sang
Nguyễn Thành Công Hào
Lê Thị Mỹ Kim Mẫu số 52 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP
ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối
cao)
(1) TÒA ÁN NHÂN DÂN.............
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bản án số:(2)........../........../.......... Ngày:(3) ..........-..........-................ V/v tranh chấp(4)..........................
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
(5)
TÒA ÁN NHÂN DÂN ..............................
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(6) Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)……………………….…………….. Thẩm phán: Ông (Bà)............................................................................................... Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông (Bà)................................................................................................................ 2. Ông (Bà)................................................................................................................ 3. Ông (Bà)................................................................................................................
- Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)……………………………………..……….(7)
(8)
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân ....................... tham gia phiên toà: Ông (Bà)...........................................................-Kiểm sát viên.
(9)
Trong các ngày........ tháng........ năm........ tại ......................................................
(11) xét xử sơ thẩm công khai(10) vụ án thụ lý số:.........../.........../TLST-..........
(12) ngày........ tháng........ năm........ về tranh chấp.................................................... theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:................./................/QĐXX-ST ngày........ tháng........ năm........ giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn:(13)...................................................................................................... Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:(14).......................................................... Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn:(15)................................. 2. Bị đơn: (16).............................................................................................................. Người đại diện hợp pháp của bị đơn:(17).................................................................. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn:(18).......................................... 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (có yêu cầu độc lập, tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặc tham gia tố tụng với bên bị đơn):(19)............................... Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(20).............. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(21)..................................................................................................................... 4. Người làm chứng(22).............................................................................................. 5. Người giám định:(23).............................................................................................. 6. Người phiên dịch:(24).............................................................................................
(25)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ...................................................................................................................................
(26)
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
.............................................................................................................................. [2].............................................................................................................................. [3].............................................................................................................................. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào…………(27) ........................................................................................... (28)
:............................................................................................................................. ...................................................................................................................................(29) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án sơ thẩm kèm theo: (1) Nếu là Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội); nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu loại bản án (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại năm 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (5) Ghi như hướng dẫn tại điểm (1). (6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1). (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. (9) Trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017). (10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”. (11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4). (13) Nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (14) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). (15) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. (16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13). (17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14). (18) và (21) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15). (22) Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). (23) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (24) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, của cơ quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, tình tiết của vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết của vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, lập luận của từng bên đương sự.
(26) Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong
vụ án (về áp dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những tình tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những căn cứ pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đương sự; yêu cầu, đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì tùy từng trường hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng.
Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ].
(27) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối với trường hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy; trường hợp có quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự thì phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. (29) Phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi như sau: Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Ghi những nơi mà Toà án cấp sơ thẩm
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) phải giao hoặc gửi bản án theo quy định tại Điều 269 của Bộ luật tố tụng dân sự và những nơi cần lưu bản án. TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: TOÀ - Các đương sự; - VKS TP. PR-TC; - Lưu hồ sơ. Các Hội thẩm nhân dân toà Bùi Tấn Việt Lê Khắc Bích | THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN Trần Thị Minh Nghị Thẩm phán- Chủ Toạ phiên Trần Thị Minh Nghị |