vanban.org

Bản án 09/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H được ly hôn với chị Võ Thị H1.

Về con chung: Không có. Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H được ly hôn với chị Võ Thị H1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - LẠNG SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 28-7-2025
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - LẠNG SƠN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Hải Đoàn.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Tiến Dũng.

Bà Vũ Thị Cúc.

- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Mai - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 4

- Lạng Sơn.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Lạng Sơn tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tuyên - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 7 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 4 - Lạng Sơn, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 88/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2025, về việc: Ly hôn (vụ án tiếp nhận từ Tòa án nhân dân huyện Hữu Lũng), theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 36/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 23 tháng 6 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số: 02/2025/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn L, xã L, tỉnh Hưng Yên. Vắng mặt.

- Bị đơn: Chị Võ Thị H1, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, tỉnh Lạng Sơn. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 26 tháng 02 năm 2025, trong quá trình tố tụng nguyên đơn anh Nguyễn Văn H trình bày:

Anh Nguyễn Văn H và chị Võ Thị H1 đăng ký kết hôn ngày 27/5/2024, tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện K, tỉnh Hưng Yên (nay là UBND xã L, tỉnh Hưng Yên), trước khi kết hôn hai bên được tự do tìm hiểu và tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa phương.

Trước khi đăng ký kết hôn anh Nguyễn Văn H và chị Võ Thị Hồng S chung như vợ chồng từ năm 2021, cuộc sống lúc đó bình thường chỉ có những bất đồng nhỏ nhặt trong cuộc sống. Tuy nhiên, sau khi đăng ký kết hôn thì cuộc sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, lý do chị Võ Thị H1 thường xuyên bỏ nhà đi không rõ nguyên nhân, anh Nguyễn Văn H gọi điện hỏi thì chỉ nói là đi công việc, không giải thích cụ thể đi công việc gì, ở đâu v.v. nên từ đó vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi chửi nhau, tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt và từ tháng 8 năm 2024 đến nay vợ chồng sống ly thân.

Trong thời gian sống ly thân vợ chồng được hai bên gia đình động viên quay về đoàn tụ, tuy nhiên cuộc sống tình cảm vợ chồng vẫn không được cải thiện. Từ khi ly thân vợ chồng không còn ai quan tâm đến ai, người nào chỉ biết bổn phận của người đó, anh Nguyễn Văn H gọi điện thì chị Võ Thị H1 không nghe chặn số điện thoại. Do đó, xác định tình cảm vợ chồng không còn anh Nguyễn Văn H yêu cầu được ly hôn với chị Võ Thị H1.

Về con chung không có. Về tài sản chung không yêu cầu giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án chị Võ Thị H1 không hợp tác nên không có văn bản trình bày ý kiến.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã tuân theo đúng các trình tự thủ tục tố tụng. Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của họ; bị đơn thực hiện chưa đúng quyền và nghĩa vụ theo Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị áp dụng các Điều 51, 56, 57 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Văn H về việc ly hôn với chị Võ Thị H1. Về con chung không có. Về tài sản chung không xem xét giải quyết. Về án phí căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa các đương sự đều vắng mặt, nhưng nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Vì vậy, căn cứ Điều 227, 228, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Võ Thị H1 đăng ký kết hôn ngày 27/5/2024, tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện K, tỉnh Hưng Yên (nay là UBND xã L, tỉnh Hưng Yên), nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp được pháp luật thừa nhận.

Về yêu cầu ly hôn: Xét thấy, cuộc sống hôn nhân vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cãi chửi nhau, từ tháng 8 năm 2024 đến nay vợ chồng sống ly thân không còn quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt. Mâu thuẫn vợ chồng ở trên phù hợp với biên bản xác minh ngày 06/5/2025 của Tòa án. Hội đồng xét xử xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là có căn cứ, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

Xét thấy, ý kiến tại phiên tòa của đại diện Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án là phù hợp với nhận định ở trên nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016, nguyên đơn phải chịu án phí dân sự để nộp ngân sách Nhà nước.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm theo quy định tại Điều 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H được ly hôn với chị Võ Thị H1.

2. Về con chung: Không có.

3. Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết.

4. Về án phí: Anh Nguyễn Văn H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm, để nộp ngân sách Nhà nước. Xác nhận anh Nguyễn Văn H đã nộp số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), tại tài khoản 3949.0.1054441.00000 của Thi hành án dân sự tỉnh Lạng Sơn tại Kho bạc nhà nước Khu vực V - Phòng nghiệp vụ 2.

5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ