- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Phương thảo - Đỗ Tuấn Anh"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Vũ Phương T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN K- HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2025/HNGĐ-ST Ngày 22-7-2025 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN K- HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Phương
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Hà Thị Mão
Bà Lý Thị Thiên Nga
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Mai - Thư ký Toà án nhân dân K- Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân K- Hải Phòng tham gia phiên tòa: Ông Đoàn Quảng Hưng - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 7 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân K- Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 25/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1044/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Phương T; nơi cư trú: Số 5/55 (số cũ 19/55) đường L, phường L, quận N, thành phố Hải Phòng (nay là phường G, thành phố Hải Phòng); vắng mặt (có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).
- Bi đơn: Anh Đỗ T; nơi đăng ký thường trú: Số 230 đường L, phường L, quận N, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Số 3/30/15 đường A, phường L, quận N, thành phố Hải Phòng (nay là phường G, thành phố Hải Phòng); vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết xin ly hôn, quá trình giải quyết tại Tòa án và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Vũ Phương T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Năm 2014 chị Vũ Phương T và anh Đỗ T kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán và đã làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường L, quận N, thành phố Hải Phòng (nay là phường G, Hải Phòng) ngày 08/01/2014. Quá trình vợ chồng chung sống vợ chồng hoà thuận hạnh phúc đến năm 2024 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, tính cách không phù hợp dẫn đến vợ chồng sống không hạnh phúc. Gia đình hai bên khuyên giải nhưng không thành. Hiện nay vợ chồng không còn quan tâm đến nhau. Chị xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng đoàn tụ nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Đỗ T.
Về con chung: Quá trình chung sống, chị Vũ Phương T và anh Đỗ T có một con chung là Đỗ Minh Phúc, sinh ngày 26/01/2014. Hiện nay con chung đang ở cùng với chị T. Khi ly hôn chị T đề nghị được trực tiếp nuôi con. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T đề nghị để chị và anh Đỗ Tuẫn Anh tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Vũ Phương T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Đỗ T mặc dù đã nhận được Thông báo thụ lý vụ án và các văn bản giấy tờ của Toà án nhưng không có quan điểm, vắng mặt không có lý do.
* Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân quận N, thành phố Hải Phòng phát biểu ý kiến tại phiên tòa:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã đảm bảo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn: đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; nguyên đơn đã thực hiện đúng và đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng quy định tại Điều 70, 71 BLTTDS; bị đơn không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng, vi phạm quy định tại Điều 70, Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Tòa án đã thụ lý vụ án theo đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ hồ sơ vụ án, các tài liệu, chứng cứ được thẩm tra công khai tại phiên tòa, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, chị Vũ Phương T được ly hôn anh Đỗ T. Về con chung: Giao con chung Đỗ Minh Phúc, sinh ngày 26/01/2014 cho chị Vũ Phương T trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng, chị T đề nghị để anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Chị Vũ Phương T không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. Về án phí: Chị Vũ Phương T phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên toà, Tòa án nhận định:
Xét về áp dụng pháp luật tố tụng:
Đây là vụ án tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn anh Đỗ T có nơi cư trú trên địa bàn quận N, thành phố Hải Phòng (nay là phường G, Hải Phòng) nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân K- Hải Phòng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn chị Vũ Phương T trong quá trình giải quyết vụ án đã có quan điểm và đề nghị Toà án xét xử vắng mặt; bị đơn anh Đỗ T đã được Toà án tống đạt hợp lệ nhưng không có quan điểm, vắng mặt không có lý do. Vì vậy Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227; khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về quan hệ hôn nhân:
Quan hệ hôn nhân giữa chị Vũ Phương T và anh Đỗ T là hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hoà thuận hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh chị bất đồng quan điểm sống, lối sống, tính cách không phù hợp, gia đình đã khuyên giải nhưng không có kết quả. Đến thời điểm hiện nay vợ chồng không còn quan tâm đến nhau. Hội đồng xét xử xét thấy, vì khả năng đoàn tụ không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Vũ Phương T theo quy định tại khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về việc nuôi con:
Chị Vũ Phương T và anh Đỗ T có một con chung là Đỗ Minh Phúc, sinh ngày 26/01/2014. Khi ly hôn chị T đề nghị được trực tiếp nuôi con. Xét hiện nay con chung đang ở cùng với chị T, đồng thời cháu có nguyện vọng được ở cùng với mẹ. Vì vậy Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị T. Giao con chung Đỗ Minh Phúc cho chị Vũ Phương T trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T đề nghị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về việc chia tài sản:
Chị Vũ Phương T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về án phí:
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Vũ Phương T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 58, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 207; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Vũ Phương T.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Phương T được ly hôn anh Đỗ T.
2. Về việc nuôi con: Giao con chung Đỗ Minh Phúc, sinh ngày 26/01/2014 cho chị Vũ Phương T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chị Vũ Phương T đề nghị tự thỏa thuận, không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
3. Về việc chia tài sản: Chị Vũ Phương T không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4. Về án phí:
Chị Vũ Phương T phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011738 ngày 09 tháng 4 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố Hải Phòngn (nay là Phòng Thi hành án dân sự số 3). Chị Vũ Phương T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
5. Quyền kháng cáo đối với bản án:
Chị Vũ Phương T và anh Đỗ T được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND K– Hải Phòng; - THADS TP Hải Phòng (Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3); - UBND phường G, Hải Phòng (ĐKKH ngày 08/01/2014); - Đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thu Phương |