vanban.org

Bản án 09/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:09/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 18-7-2025
“V/v Ly hôn gi a bà Hu và ông Nh t”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Kim Yến

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Cường

2. Bà Lê Thị Kiều Oanh

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Kim Dung - Thư k T a án nhân dân Khu v c 1-Vĩnh Long.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Phùng Kim Tho - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 7 năm 2025, t i tr s T a án nhân dân Khu v c 1-Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai v án th l số: 113/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2025, về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 51/2025/QĐXX-ST ngày 04 tháng 6 năm 2025, gi a các đương s :

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim H, sinh năm 1986; nơi cư trú: Số nhà B, đường C, Phường H, thành phố V (nay là phường T), tỉnh Vĩnh Long (có đơn xin xét xử vắng mặt);

* Bị đơn: Ông Phan Văn N, sinh năm 1980; nơi cư trú: B, đường C, Khóm C, Phường H, thành phố V (nay là phường T), tỉnh Vĩnh Long (vắng mặt).

NỘI DUNG V ÁN

* T i đơn kh i ki n đề ngày 26/3/2025 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn bà Nguyễn Kim H trình bày:

Về hôn nhân: Bà H và ông Phan Văn N qua thời gian tìm hiểu quen biết tiến t i hôn nhân, có đăng k kết hôn ngày 05/4/2008, t i Ủy ban nhân dân Phường H1, thành phố V (nay là phường T), tỉnh Vĩnh Long; bà H và ông N sống h nh phúc đến đ u năm 2023 thì phát sinh mâu thu n; mâu thu n thường xuyên xảy ra do không cùng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, ông N không chăm lo về kinh tế gia đình; bà H và ông N đã ly thân từ đ u năm 2024 đến nay, mỗi người có công vi c riêng, vợ chồng không c n quan tâm l n nhau. Nay, bà H thấy hôn nhân không c n h nh phúc, cuộc sống chung không thể kéo dài, m c đích hôn nhân không đ t được, bà H yêu c u được ly hôn v i ông N.

Về con chung: Bà H và ông N có 02 con chung tên Phan Kim A, sinh ngày 28/10/2006 đã trư ng thành không yêu c u T a án giải quyết và Phan Đăng K, sinh ngày 11/8/2014, hi n nay Đăng Khoa đang sống cùng bà H. Sau khi ly hôn, bà H yêu c u được tiếp t c nuôi con Đăng Khoa, bà H không yêu c u ông N cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Bà H t th a thu n v i ông N, không yêu c u giải quyết; về nợ chung: Bà H khai trong quá trình hôn nhân đến thời điểm xin ly hôn bà H và ông N không có nợ chung.

* Trong quá trình giải quyết v án T a án đã tiến hành công khai ch ng c và h a giải theo đúng th t c tố t ng nhưng ông N vắng mặt không có l do dù đã được T a án tống đ t th t c tố t ng hợp l theo quy định c a pháp lu t. Do, ông N không tham gia phiên h p kiểm tra vi c giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c ; v án không tiến hành h a giải được.

T i phiên t a,

Bà H có đơn xin xét xử vắng mặt và gi nguyên các yêu c u trong đơn ki n;

Ông N vắng mặt đến l n th hai.

Các đương s không xuất trình ch ng c gì m i t i phiên t a.

Quan điểm Kiểm sát viên:

Về vi c tuân theo pháp lu t tố t ng: Trong giai đo n chuẩn bị xét xử, Hội đồng xét xử, Thư k phiên t a tuân th đúng trình t th t c tố t ng, đúng thời h n xét xử, nguyên đơn bà H có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông N vắng mặt đến l n th 2 không có l do. Do đó, T a án xét xử vắng mặt các đương s là đúng quy định c a Bộ lu t Tố t ng dân s .

Về vi c giải quyết v án: Đề nghị áp d ng các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 Bộ lu t Tố t ng dân s năm 2015; các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014, đề nghị: Chấp nh n yêu c u kh i ki n c a bà H cho ly hôn gi a bà Nguyễn Kim H và ông Phan Văn N; con chung tên Phan Kim A, sinh ngày 28/10/2006 đã trư ng thành; giao con tên Phan Đăng K, sinh ngày 11/8/2014 cho bà H tr c tiếp nuôi dưỡng theo nguy n v ng c a Đăng K; ông N không cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung, nợ chung: Không có, không đặt ra giải quyết; bà H phải chịu án phí dân s sơ thẩm đối v i yêu c u xin ly hôn.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN

Căn c vào tài li u, ch ng c đã được xem xét t i phiên t a, đơn xin xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử nh n định:

1 Về tố t ng: Bà Nguyễn Kim H kh i ki n yêu c u xin ly hôn, ông Phan Văn N vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết. Do đó, đây là v án tranh chấp ly hôn và nuôi con được quy định t i các Điều 51, 56 c a Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn c khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 c a Bộ lu t Tố t ng dân s năm 2015, v án thuộc thẩm quyền giải quyết c a T a án nhân dân khu v c 1-Vĩnh Long.

Ông N vắng mặt t i phiên t a đến l n hai, bà H có đơn xin xét xử vắng mặt, theo quy định t i khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 c a Bộ lu t Tố t ng dân s , Hội đồng xét xử tiến hành xét xử v án vắng mặt các đương s .

Hi n nay, bà H và ông N đã ly thân, phát sinh mâu thu n tr m tr ng, gi a vợ chồng ông, bà không yêu c u Cơ quan quản l Nhà nư c về công tác gia đình t i địa phương h a giải mâu thu n, tranh chấp c a ông, bà; t i bản khai Đăng Khoa có nguy n v ng muốn sống v i mẹ. Bà H xác định r nguyên nhân phát sinh tranh chấp trong hôn nhân, gi a bà H và ông N bất đồng quan điểm sống, đã có thời gian ly thân nhưng không t h a giải cùng nhau được; ông N không có kiến gì phản đối yêu c u xin ly hôn, nuôi con c a bà H. Do đó, vi c thu th p tài li u, ch ng c lấy kiến t i địa phương để tham khảo là không c n thiết.

2 Về nội dung:

2.1 Về hôn nhân: Trong quá trình giải quyết bà H đã xác định được nguyên nhân xảy ra mâu thu n vợ chồng; bà H và ông N có thời gian mâu thu n dài; bà H xin ly hôn, ông N biết nhưng không đến T a để giải quyết, cũng không tìm bà H để h a giải mâu thu n vợ chồng; từ đó, cho thấy ông N cũng không muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng v i bà H, bà H kiên quyết gi quan điểm ly hôn vì mâu thu n không thể hàn gắn, không đoàn t được. Do đó, Hội đồng xét xử áp d ng các Điều 51, 56 c a Lu t Hôn nhân và gia đình, chấp nh n yêu c u xin ly hôn c a bà H đối v i ông N.

2.2 Về con chung:

Bà H và ông N có 02 người con chung là Phan Kim A đã trư ng thành nên không đặt ra giải quyết; con Phan Đăng K hi n nay đang sống cùng bà H; sau khi ly hôn, bà H v n yêu c u tiếp t c, tr c tiếp nuôi dưỡng con, nguy n v ng c a con Đăng Khoa muốn sống v i mẹ. Do đó, Hội đồng xét xử áp d ng các Điều 81, 82, 83 c a Lu t Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử giao con cho bà H tr c tiếp nuôi dưỡng; bà H không yêu c u ông N cấp dưỡng nên không đặt ra giải quyết.

2.3 Về tài sản chung: Bà H t th a thu n v i ông N nên không đặt ra giải quyết; nợ chung: Bà H khai trong thời k hôn nhân đến thời điểm ly hôn bà H và ông N không có nợ chung nên không đặt ra giải quyết.

[3] Về án phí: Về án phí: Căn c Điều 144, khoản 4 Điều 147 c a Bộ lu t Tố t ng dân s ; áp d ng điểm a khoản 5 Điều 27 c a Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp quản l và sử d ng án phí và l phí T a án. Bà H phải nộp án phí dân s sơ thẩm đối v i yêu c u xin ly hôn là 300.000đồng, ông N không phải nộp án phí dân s sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH

p d ng các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 c a Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; căn c Điều 144, khoản 4 Điều 147 c a Bộ lu t Tố t ng dân s năm 2015; áp d ng điểm a khoản 5 Điều 27 c a Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp quản l và sử d ng án phí và l phí T a án. Tuyên xử:

1. Về nội dung:

1.1. Về hôn nhân: Cho ly hôn gi a bà Nguyễn Kim H và ông Phan Văn N.

1.2. Về nuôi con chung: Bà H và ông N có 02 người con chung là Phan Kim A, sinh ngày 28/10/2006 đã trư ng thành nên không đặt ra giải quyết; giao Phan Đăng K, sinh ngày 11/8/2014 cho bà H tr c tiếp nuôi dưỡng (theo nguyên v ng c a Đăng Khoa); ông N không cấp dưỡng nuôi con;

Sau khi ly hôn ông N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản tr nhưng không được l m d ng vi c thăm nom để gây ảnh hư ng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, giáo d c, nuôi dưỡng con chung thì bà H có quyền yêu c u T a án h n chế quyền thăm con.

1.3. Về chia tài sản: Không đặt ra giải quyết; nợ chung: Không có.

2. Về án phí: Bà Nguyễn Kim H phải chịu án phí dân s sơ thẩm đối v i yêu c u xin ly hôn là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) được trừ vào tiền t m ng án phí 300.000đồng đã nộp theo biên lai thu số N0 0007843 ngày 09/4/2025 t i Chi c c Thi hành án dân s thành phố Vĩnh Long (nay là Ph ng Thi hành án dân s khu v c 1-Vĩnh Long). Bà H đã nộp đ án phí dân s sơ thẩm.

Các đương s có mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong thời h n 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án; đương s vắng mặt t i phiên t a thì thời h n kháng cáo tính từ ngày nh n được Bản án hoặc được tống đ t hợp l .

Cỡ chữ