vanban.org

Bản án 09/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nh n: Cho ch Tr ơng Th N đ ợc ly hôn anh Tr ơng Văn H.

Về con: Buộc anh Tr ơng Văn H giao hai con chung là Tr ơng Minh Q, sinh ngày 21/12/2007 và Tr ơng Th Ngọc T, sinh ngày 04/04/2012 cho ch Tr ơng Th N trực tiếp nuôi d ỡng, ể từ tháng 01 năm 2025 cho đến hi các con đủ 18 tuổi (tr ởng thành). Tạm hoãn vi c cấp d ỡng nuôi con chung đối với anh Tr ơng Vă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa N và H"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nh n: Cho ch Tr ơng Th N đ ợc ly hôn anh Tr ơng Văn H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng d n sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲ HỢP
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2025/HNGĐ - ST
Ngày 21/01/2025
V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
giữa chị Nguyệt và anh Hùng.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP – TỈNH NGHỆ AN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Quán Vi Tuấn

Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông Nguyễn Mạnh Hùng.

2. Ông Vi Văn Bốn.

Thư ký phiên toà: Bà im Th Mai - Th

T a án nh n d n huy n Qu Hợp, tỉnh Ngh An.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An tham gia phiên tòa: Ông Vi Ngọc Sơn – iểm sát viên.

Ngày 21 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở T a án nh n d n huy n Qu , tỉnh Ngh An, xét xử sơ thẩm công hai vụ án Hôn nh n và gia đình thụ l số: 147/2024/TLST – HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2024 về “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản chung hi ly hôn” theo quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số 02/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2025 giữa các đ ơng sự:

Nguyên đơn: Ch Trƣơng Thị N, sinh năm 1987. Đ a chỉ: Xóm V, xã T, huy n Q, tỉnh Ngh An.

(Có đơn xin vắng mặt).

B đơn: Anh Trƣơng Văn H, sinh năm 1984. Đ a chỉ: Xóm V, xã T, huy n Q, tỉnh Ngh An.

(Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn xin ly hôn ngày 22/08/2006, tại ản tự hai, iên ản lấy l i hai và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là ch Tr ơng Th N trình bày:

Về hôn nh n: Ch và anh Tr ơng Văn H đăng

ết hôn vào ngày 22 tháng 8 năm 2006 tại UBND xã T, huy n Q, tỉnh Ngh An. Hôn nhân do hai bên hoàn toàn tự nguy n, hông ên nào ép uộc, lừa dối. Quá trình sống chung, vợ chồng hông hợp nhau, th ng xảy ra m u thuẫn, hông có tiếng nói chung, hi n tại vợ chồng hông c n tình cảm. Ch và anh H đã ly th n từ đầu năm 2024. hi ly th n vợ chồng cũng đã cố gắng h a giải để trở về đoàn tụ với nhau, tuy nhiên do m u thuẫn quá trầm trọng nên vợ chồng hông thể trở về hàn gắn đ ợc. Ch Tr ơng Th N yêu cầu T a án giải quyết cho tôi đ ợc ly hôn với anh Tr ơng Văn H.

Về con chung: Ch Tr ơng Th N và anh Tr ơng Văn H có một con chung là Tr ơng Minh Q, sinh ngày 21/12/2007 và Tr ơng Th Ngọc T, sinh ngày 04/04/2012. Nếu ly hôn thì ch N có nguy n vọng đ ợc nuôi hai con và hông yêu cầu anh H cấp d ỡng nuôi con. Tr ng hợp anh H cũng có nguy n vọng nuôi con thì ch N đồng giao con Tr ơng Minh Q cho anh Tr ơng Văn H nuôi d ỡng, ch nuôi con Tr ơng Th Ngọc T và tạm th i hai ên ch a phải cấp d ỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Ch Tr ơng Th N hông yêu cầu T a án giải quyết.

Đối với đơn anh Tr ơng Văn H mặc dù đã đ ợc T a án tống đạt Thông áo thụ l , Giấy tri u tập, Thông áo phiên họp iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và h a giải, Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử nh ng trong phiên tòa hôm nay anh Tr ơng Văn H vẫn vắng mặt. hông có văn ản trình ày

iến của mình về nội dung đơn hởi i n của nguyên đơn.

Tại phiên t a hôm nay, nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, đơn vắng mặt hông có lí do chính đáng.

Đại di n Vi n iểm sát nh n d n huy n Qu Hợp phát iểu iến:

+ Ý iến của iểm sát viên tham gia phiên t a: Qua iểm sát vi c giải quyết vụ án từ hi thụ l đến hi đ a vụ án ra xét xử và tại phiên t a thấy rằng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, th

và nguyên đơn đã chấp hành đúng quy đ nh của ộ luật tố tụng d n sự.

Về nội dung: Đề ngh HĐXX áp dụng vào Điều 51; hoản 1 Điều 56; các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nh n và gia đình; hoản 1, 2 Điều 227, hoản 1, 3 Điều 228, Điều 238, hoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự; Điểm a hoản 5 Điều 27 Ngh Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ an th ng vụ Quốc Hội, xử:

Về hôn nh n: Cho ch Tr ơng Th N đ ợc ly hôn anh Tr ơng Văn H.

Về con: Giao một con chung là Tr ơng Minh Q, sinh ngày 21/12/2007 và Tr ơng Th Ngọc T, sinh ngày 04/04/2012 cho ch Tr ơng Th N trực tiếp nuôi d ỡng từ tháng 01 năm 2025 cho đến hi con chung đủ 18 tuổi tr ởng thành, tạm hoãn vi c cấp d ỡng nuôi con đối với anh Tr ơng Văn H.

Về tài sản: Ch Tr ơng Th N và anh Tr ơng Văn H hông yêu cầu giải quyết nên đề ngh Hội đồng xét xử hông xem xét thêm;

Về án phí: Ch Tr ơng Th N ch u án phí theo quy đ nh của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận đ nh: [1] Ch Tr ơng Th N hởi i n yêu cầu T a án giải quyết ly hôn với anh Tr ơng Văn H và yêu cầu về giao nuôi con. Vì vậy, quan h pháp luật tranh chấp cần giải quyết trong vụ án này đ ợc xác đ nh là: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy đ nh tại hoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng d n sự; đơn với anh Tr ơng Văn H có đăng hộ hẩu th ng trú tại xóm V, xã T, huy n Q, tỉnh Ngh An nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n huy n Qu Hợp theo quy đ nh tại điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự.

Đối với đơn anh Tr ơng Văn H trong quá trình giải quyết vụ án thì anh Tr ơng Văn H vắng mặt tại phiên họp iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và phiên h a giải nên vụ án hông tiến hành h a giải đ ợc theo quy đ nh tại Điều 207 Bộ luật tố tụng d n sự. Tại phiên toà, ch Tr ơng Th N có đơn xin vắng mặt, anh Tr ơng Văn H tiếp tục vắng mặt tại phiên t a lần thứ hai hông có l do nên cần căn cứ vào hoản 1, điểm hoản 2 Điều 227; hoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự để xét xử vụ án vắng mặt đối với ch Tr ơng Th N và anh Tr ơng Văn H.

Về hôn nh n: Ch Tr ơng Th N và anh Tr ơng Văn H ết hôn tự nguy n, có đăng

ết hôn ngày 22 tháng 8 năm 2006 tại UBND xã T, huy n Q, tỉnh Ngh An. Hôn nh n của ch Tr ơng Th N và anh Tr ơng Văn H đảm ảo về điều i n ết hôn và đúng nghi thức theo quy đ nh của pháp luật nên là hôn nhân hợp pháp. Sau hi ết hôn, anh ch sống chung hông hạnh phúc, th ng xuyên xảy ra m u thuẫn và hai vợ chồng đã sống ly th n từ đầu năm 2024 cho đến nay. Quá trình giải quyết vụ án anh Tr ơng Văn H mặc dù đã đ ợc T a án tri u tập hợp l nhiều lần nh ng vắng mặt hông có l do chính đáng, ch Tr ơng Th N vẫn giữ nguyên yêu cầu xin đ ợc ly hôn. Xét thấy m u thuẫn của vợ chồng thực sự trầm trọng, đ i sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nh n hông đạt đ ợc. Do đó, cần giải quyết cho ch Tr ơng Th N đ ợc ly hôn anh Tr ơng Văn H.

Về con: Nếu ly hôn, ch Tr ơng Th N có nguy n vọng nuôi hai con, thấy rằng: Căn cứ vào nguy n vọng của đ ơng sự, xét nguy n vọng của con và hoàn cảnh, điều i n của ch Tr ơng Th N có thu nhập ổn đ nh, đủ các điều i n để chăm sóc để nuôi con phát triển lành mạnh thể chất, trí tu và anh Tr ơng Văn H đ ợc T a án tri u tập hợp l nhiều lần nh ng đều vắng mặt hông có l do chính đáng nên cần giao hai con chung là Tr ơng Minh Q, sinh ngày 21/12/2007 và Tr ơng Th Ngọc T, sinh ngày 04/04/2012 cho ch Tr ơng Th N trực tiếp nuôi d ỡng, ể từ tháng 01 năm 2025 trở đi cho đến hi các con đủ 18 tuổi (tr ởng thành) và tạm hoãn vi c cấp d ỡng nuôi con chung đối với anh Tr ơng Văn H là hợp l .

Về tài sản: Ch Tr ơng Th N hông yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử hông xem xét thêm.

Về án phí: Ch Tr ơng Th N phải ch u án phí theo quy đ nh của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào hoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nh n và gia đình; hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 4 Điều 147; hoản 1, 2 Điều 227; hoản 1, 3 Điều 228; Điều 238 Bộ luật Tố tụng d n sự; điểm a hoản 5 Điều 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an th ng vụ Quốc Hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án, xử:

Về hôn nh n: Cho ch Tr ơng Th N đ ợc ly hôn anh Tr ơng Văn H.

Về con: Buộc anh Tr ơng Văn H giao hai con chung là Tr ơng Minh Q, sinh ngày 21/12/2007 và Tr ơng Th Ngọc T, sinh ngày 04/04/2012 cho ch Tr ơng Th N trực tiếp nuôi d ỡng, ể từ tháng 01 năm 2025 cho đến hi các con đủ 18 tuổi (tr ởng thành). Tạm hoãn vi c cấp d ỡng nuôi con chung đối với anh Tr ơng Văn H. Bên hông trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà hông ai đ ợc cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con chung hi có căn cứ hoặc có l do chính đáng có thể thay đổi ng i trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp d ỡng nuôi con.

Về án phí: Ch Tr ơng Th N phải ch u án phí DSST 300.000 ( a trăm nghìn) đồng, đ ợc hấu trừ trong số tiền 300.000 ( a trăm nghìn) đồng ch Tr ơng Th N đã nộp tạm ứng án phí theo iên lai thu số 0006250 ngày 13 tháng 11 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n Qu Hợp.

Án xử công hai sơ thẩm vắng mặt nguyên đơn, đơn. Nguyên đơn,

đơn có quyền háng cáo ản án trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc ản án hoặc ản án đ ợc niêm yết.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

HỘI THẨM NHÂN DÂN

CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Vi Văn Bốn

Nguyễn Mạnh Hùng Quán V T1

Cỡ chữ