- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? [1]. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 235, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Các Điều 357, 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQ…
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG ANA TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2025/DS-ST Ngày: 06 - 6 - 2025 V/v Tranh chấ p hợ p đồ ng vay tà i sả n |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG ANA, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Văn Thành.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Huỳ nh Tấ n Sinh
2. Ông Vũ Kim Quy.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Hoàng Duy - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Krông Ana.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Ana tham gia phiên tòa: Bà Nguyễ n Thị Nhấ t - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 6 năm 2025, tại Hội trường Tòa án nhân dân huyện Krông Ana xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 159/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấ p hợ p đồ ng vay tà i sả n”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 26/2025/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tò a số 21/2025/QĐST-DS ngà y 13 tháng 5 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lưu Thị L, sinh năm 1985;
Địa chỉ: Buôn I, xã Đ, huyện K, tỉnh Đắk Nông. Có mặt.
- Bị đơn: Ông Y S Bkrông, sinh năm 1969 và bà H B Byă, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Buôn T, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Vắ ng mặ t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ghi ngày 28/9/2024 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Lưu Thị L trình bày:
Ngày 06 tháng 5 năm 2023, tôi có cho vợ chồ ng ông Y S Bkrông và bà H B Byă vay số tiền 85.000.000 đồng (tám mươi lăm triệu đồng chẵn), thoả thuận thời gian trả như sau:
Ngày 15/11/2023, trả 30.000.000 đồng. Ngày 15/5/2024, trả 30.000.000 đồng. Ngày 15/12/2024, vợ chồng ông Y S Bkrông và bà H B Byă trả hết số tiền gốc còn lại và tiền lãi tính theo lãi suất ngân hàng Nhà nước quy định.
Tuy nhiên đến ngày 15/01/2025, vợ chồng ông Y S Bkrông và bà H B Byă mới chỉ trả cho tôi được 5.000.000đồng.
Số tiền còn lại 80.000.000đồng, tôi đã nhiều lần gọi điện thoại và gặp trực tiếp để yêu cầu trả nợ nhưng ông Y S Bkrông và bà H Bem Byă không trả, cố tình chây ỳ, viện nhiều lý do.
Vậy nay, tôi yêu cầu Tò a á n buộ c vợ chồ ng ông Y S Bkrông và bà H B Byă trả cho tôi số tiền 80.000.000đồng (tám mươi triệu đồng) và tính lãi suất 10%/năm đối với số tiền 80.000.000đồng kể từ ngày vay ngày 06/5/2023 đến ngày khởi kiện là ngày 14/11/2024 là 12.230.000 đồng và tiền lãi phát sinh cho đến khi vợ chồng ông Y S Bkrông và bà H B Byă trả hết nợ.
* Tại biên bản lấy lời khai ngày 09/01/2024, bị đơn vợ chồng ông Y S Bkrông, bà H B Byă trì nh bà y:
Vợ chồ ng tôi đồ ng ý vớ i yêu cầ u khở i kiệ n củ a bà
Lưu Thị L, vào ngày 06/5/2023 vợ chồ ng tôi có vay củ a bà L số tiề n 85.000.000 đồ ng và cam kế t thờ i hạ n trả cụ thể ngày 15/11/2023 trả cho bà L 30.000.000 đồ ng, ngày 15/5/2024 trả 30.000.000 đồ ng và đế n ngà y 15/12/2024 trả hết số tiền còn lại và lãi theo ngân hàng quy đị nh. Tuy nhiên do là m ăn khó khăn nên vợ chồ ng tôi chưa trả đượ c nợ cho bà L như đã cam kế t tạ i Giấ y vay tiề n ngà y 06/5/2023. Nay bà L khở i kiệ n vợ chồ ng tôi cam kế t trong thá ng 12/2024 (âm lị ch) tứ c thá ng 01/2025 (dương lị ch) trả cho bà L 5.000.000 đồ ng, còn 80.000.000 đồ ng xin trả dầ n và lã i suấ t xin bà L không tí nh.
* Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk:
- Về tố tụng:
+ Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
+ Việc tuân theo pháp luật tố tụng của đương sự: Nguyên đơn thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của đương sự; bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đương sự.
+ Về thẩm quyền giải quyết vụ án, quan hệ pháp luật tranh chấp, xác định tư cách tham gia tố tụng của đương sự, thông báo về việc thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, thời hạn chuẩn bị xét xử, quyết định đưa vụ án ra xét xử và tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự đúng quy định của pháp luật.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015:
+ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lưu Thị L; buộc bị đơn vợ chồ ng ông Y S Bkrông, bà H B Byă phải trả cho bà Lưu Thị L số tiề n gốc 80.000.000 đồ ng. Về tiề n lã i tí nh theo quy đị nh phá p luậ t.
+ Về án phí : Bị đơn phả i chị u á n phí dân sự sơ thẩ m có giá ngạ ch theo quy
đị nh phá p luậ t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định như sau:
. Về thủ tục tố tụng, quan hệ pháp luật tranh chấp, thẩm quyền giải quyết:
. Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án bị đơn vợ chồng ông Y S Bkrông, bà H B Byă đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn cố tì nh vắng mặt không tham tố tụ ng, vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa không có căn cứ cho việc vắng mặt của vợ chồ ng ông Y S Bkrông, bà H B Byă là do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợ p.
. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Nguyên đơn bà Lưu Thị L khở i kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc vợ chồ ng ông Y S Bkrông, bà H B Byă phải trả cho ông bà số tiề n gốc 80.000.000 đồng và tính lãi theo quy định pháp luật , theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự xác định là quan hệ “Tranh chấ p hợ p đồ ng vay tà i sả n”.
Bị đơn ông Y S Bkrông, bà H B Byă cư trú tại Buôn T, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk; căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Krông Ana thụ lý, giải quyết vụ án dân sự là đúng thẩm quyền.
. Nội dung:
. Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lưu Thị L: Quá trình giải quyết vụ án bà Lưu Thị L chỉ yêu cầu vợ chồng ông Y S Bkrông, bà H B Byă phải trả cho bà số tiền gốc là 80.000.000 đồng và để chứng minh cho yêu cầu của mình nguyên đơn bà Lưu Thị L đã cung cấp cho Tòa án bả n gố c Giấ y vay tiề n ngà y 06/5/2023 có chữ ký củ a bên vay tiề n và nộ i dung xá c đị nh vợ chồ ng ông Y S Bkrông, bà H B Byă vay bà Lưu Thị L vớ i số tiề n 85.000.000 đồ ng và nguyên đơn bà Lưu Thị L cho rằ ng bị đơn ông Y S Bkrông, bà H B Byă mớ i trả cho bà đượ c 5.000.000 đồ ng tiề n gố c, còn lại 80.000.000 đồ ng tiề n gố c và lã i chưa trả từ khi vay tiề n cho đế n nay.
. Về số tiền các bên giao dịch : Bị đơn thừa nhận có giao kết ký Giấy vay tiề n và o ngà y 06/5/2023, theo nộ i dung củ a Giấ y vay tiề n xá c đị nh vợ chồ ng ông Y S Bkrông, bà H B Byă đã vay bà Lưu Thị L số tiề n 85.000.000 đồ ng, thờ i hạ n vay ngà y 15/11/2023 trả cho bà là 30.000.000 đồ ng, ngày 15/5/2024 trả 30.000.000 đồ ng và đến ngày 15/12/2024 trả hết số tiền còn lại và lãi theo ngân hàng quy định . Như vậ y, vợ chồ ng ông Y S Bkrông, bà H B Byă vay tiề n củ a bà Lưu Thị Là L có thật.
Xét ý kiến bị đơn ông Y S Bkrông, bà H B Byă cho rằ ng do hoà n cả nh kinh tế khó khăn nên xin đượ c trả dầ n tiề n gố c cho bà Lưu Thị L. Tuy nhiên nguyên đơn bà L không đồ ng ý cho trả dầ n , vì bà L cho rằ ng đã tạ o điề u kiệ n cho bị đ ơn và đề nghị Tòa án buộc vợ chồng ông Y S Bkrông, bà H B Byă trả 01 lầ n theo quy đị nh phá p luậ t cho nên không có cơ sở chấ p nhậ n ý kiế n nà y củ a ông Y S Bkrông, bà H B Byă.
Như vậy, việc ký vay tiền của bị đơn vợ chồ ng ông Y S Bkrông, bà H B Byă là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội; các bên tham gia giao dịch có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự nên giao dịch vay tiền trong Giấ y vay tiề n ngày 06/5/2023 mà bà L cho vợ chồ ng ông Y S Bkrông, bà H B Byă vay tiền là phù hợp với quy định của pháp luật , đủ các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự ; việc vợ chồ ng ông Y S Bkrông, bà H B Byă không trả nợ cho bà L như đã thỏa thuận là vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay . Do đó, căn cứ các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử xé t thấ y cầ n chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lưu Thị L, buộc bị đơn vợ chồ ng ông Y S Bkrông, bà H B Byă phải trả cho bà Lưu Thị L số tiền 80.000.000 đồng nợ gốc là có căn cứ.
. Xét yêu cầu trả tiền lãi: Các bên đương sự đều thừa nhận lãi suất của
khoản vay này tính lãi suất theo quy định pháp luật . Bị đơn đề nghị nguyên đơn bà L miễ n lã i suấ t vay nhưng nguyên đơn không đồ ng ý mà đề nghị Tò a á n tí nh lã i suấ t theo quy đị nh phá p luậ t . Do đó căn cứ Điề u 357 Bộ luậ t dân sự , buộ c bị đơn vợ chồ ng ông Y S Bkrông, bà H B Byă phải chịu lãi theo quy định pháp luật ; căn cứ khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tí nh lã i 10%/01 năm là phù hợ p. Vậ y, số tiề n lã i tính từ ngày 06/5/2023 đến ngày xét xử sơ thẩ m ngà y 06/6/2025 của số tiền gốc 80.000.000 đồ ng là 16.934.000 đồ ng.
. Như vậy, từ những phân tích trên Hội đồng xét xử xé t thấy cần chấp
nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn ông Y S Bkrông, bà H B Byă phải trả cho bà Lưu Thị L tổng số tiền là: 96.934.000 đồng (Trong đó tiền nợ gốc là: 80.000.000 đồng và tiền lãi là: 16.934.000 đồng) là có căn cứ.
. Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lưu Thị L được chấp nhận nên không phả i chị u á n phí dân sự sơ thẩ m. Hoàn trả lại cho nguyên đơn bà Lưu Thị L số tiề n 2.760.000đồ ng mà bà L đã nộ p tiề n tạ m ứ ng á n phí dân sự sơ thẩm theo Biên lai thu tạ m ứ ng á n phí số AA /2023/0008620 ngày 29/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk
Bị đơn ông Y S Bkrông, bà H B Byă phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 4.846.700 đồ ng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 235, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Các Điều 357, 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[2]. Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lưu Thị L.
- Buộc bị đơn ông Y S Bkrông, bà H B Byă phải trả cho bà Lưu Thị L số tiền là: 96.934.000 đồng (Trong đó tiền nợ gốc là: 80.000.000 đồng và tiền lãi là: 16.934.000 đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong , bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luậ t dân sự năm 2015.
[3]. Về án phí:
- Nguyên đơn bà Lưu Thị L không phả i chị u á n phí dân sự sơ thẩ m có giá
ngạch. Hoàn trả lại cho nguyên đơn bà Lưu Thị L số tiề n 2.760.000đồ ng mà bà L đã nộ p tiề n tạ m ứ ng á n phí đan sự sơ thẩ m theo Biên lai thu tạ m ứ ng á n phí số AA/2023/0008620 ngày 29/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk.
- Bị đơn ông Y S Bkrông, bà H B Byă phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 4.846.700 đồ ng.
Nguyên đơn có mặ t tạ i phiên tò a có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm . Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo luật định.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKS huyện, VKS tỉnh; - Chi cục THADS Krông Ana; - Các đương sự; - Cổng thông tin điện tử; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký ) Đỗ Văn Thành |