- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Căn cứ chính? Điều 100 Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 166 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2025/DS-ST Ngày: 23 – 01 - 2025 V/v “Tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Thanh Tâm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Nguyễn Quốc Sử;
2/ Bà Ngô Thị Diễm Thuý.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tuyết Vân, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hồng Ngự.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồng Ngự tham gia phiên tòa: Ông Phạm Văn Sóc - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hồng Ngự, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 401/2024/TLST-DS ngày 22 tháng 10 năm 2024, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 185/2024/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 05/2025/QĐST-DS, ngày 07 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng A.
Địa chỉ: phường 5, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P, chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình L, chức vụ: Phó giám đốc phòng quản lý nợ.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Đình L là chị Trần Phạm Anh T, chức vụ: Nhân viên xử lý nợ.
Địa chỉ: phường 11, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Anh Phạm Vũ Song T, sinh năm 1998.
Địa chỉ: phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện đề ngày 03/03/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Ngân hàng A do chị Trần Phạm Anh T đại diện theo uỷ quyền trình bày: Theo yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng A có nội dung như sau:
Vào ngày 11/11/2020, Ngân hàng A có ký kết hợp đồng tín dụng (Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng) với anh Phạm Vũ Song T, thẻ tín dụng số thẻ là 4365999000251151, loại thẻ VS SIGNATURE, ngày cấp là 17/11/2020, hạn mức thẻ là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng), hiệu lực thẻ là đến tháng 11/2023, hình thức đảm bảo là tín chấp. Anh T đã rút sử dụng số tiền là 96.621.715đ. Ngày 20/9/2022, do anh T vi phạm nên Ngân hàng A đã chuyển khoản thẻ sang nợ quá hạn, đồng thời quyết định chấm dứt việc sử dụng thẻ và thu hồi toàn bộ dư nợ thẻ chưa thanh toán của anh T. Ngày 19/02/2024 Ngân hàng A đã ra thông báo chuyển nợ quá hạn và chấm dứt sử dụng thẻ đối với thẻ tín dụng nêu trên.
Nay Ngân hàng Akhởi kiện yêu cầu Tòa án buộc anh Phạm Vũ Song T trả cho Ngân hàng A số tiền còn thiếu tính đến ngày 19/02/2024 là 167.230.750đ (Một trăm sáu mươi bảy triệu hai trăm ba mươi nghìn bảy trăm năm mươi đồng), trong đó tiền gốc là 96.621.715đ, tiền lãi trong kỳ là 12.573.696đ (Theo điều lệ quy định của Ngân hàng tại mục 5.2) nên số tiền vốn gốc là 109.164.325đ và tiền lãi quá hạn là 58.066.425đ. Yêu cầu anh Phạm Vũ Song T tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng và Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng A tính kể từ ngày 20/02/2024 đến ngày trả dứt nợ. Ngoài ra, Ngân hàng không yêu cầu hay trình bày gì thêm.
- Bị đơn anh Phạm Vũ Song T vắng mặt và cũng không có ý kiến gửi cho Toà án.
- Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồng Ngự phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án, đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Tòa án nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
- Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ kiện “Tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng” nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 và khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về sự vắng mặt của đương sự: Anh Phạm Vũ Song T đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Nguyên đơn cũng có đơn xin xét xử vắng mặt. Đại diện Viện kiểm sát cũng thống nhất và đề nghị xét xử vắng mặt các đương sự này. Vì vậy, căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự nêu trên.
Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng A do chị Trần Phạm Anh T đại diện theo uỷ quyền. Xét thấy, vào ngày 11/11/2020 Ngân hàng Acó ký kết hợp đồng tín dụng (Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng) với anh Phạm Vũ Song T, thẻ tín dụng số thẻ là 4365999000251151, loại thẻ VS SIGNATURE, ngày cấp là 17/11/2020, hạn mức thẻ là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng), hiệu lực thẻ là đến tháng 11/2023, hình thức là đảm bảo là tin chấp. Anh T đã rút sử dụng số tiền là 96.621.715đ. Ngày 20/9/2022 do anh T vi phạm nên Ngân hàng A đã chuyển khoản thẻ sang nợ quá hạn, đồng thời quyết định chấm dứt việc sử dụng thẻ và thu hồi toàn bộ dư nợ thẻ chưa thanh toán của anh T.
Trong quá trình giải quyết vụ án, anh Phạm Vũ Song T không có văn bản ý kiến gửi cho Toà án và không có mặt theo các văn bản tố tụng triệu tập của Toà án, coi như anh Phạm Vũ Song T từ bỏ quyền tham gia tố tụng của mình theo quy định của pháp luật. Do đó, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ nguyên đơn Ngân hàng A cung cấp kèm theo đơn khởi kiện Toà án xem xét theo quy định của pháp luật. Vì vậy, xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng A là có cơ sở chấp nhận. Anh Phạm Vũ Song T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng A với tổng số tiền là 167.230.750đ (Một trăm sáu mươi bảy triệu hai trăm ba mươi nghìn bảy trăm năm mươi đồng), trong đó tiền gốc là 96.621.715đ, tiền lãi trong kỳ là 12.573.696đ (Theo điều lệ quy định của Ngân hàng tại mục 5.2) nên số tiền vốn gốc là 109.164.325đ và tiền lãi quá hạn là 58.066.425đ. Anh Phạm Vũ Song T tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại thẻ tín dụng số thẻ là 4365999000251151, loại thẻ VS SIGNATURE, ngày cấp là 17/11/2020 (Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng) và Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Atính kể từ ngày 20/02/2024 đến ngày trả dứt nợ.
Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng A được chấp nhận nên Ngân hàng A không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại tiền tạm ứng án phí theo quy định. Anh Phạm Vũ Song T phải có trách nhiệm nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên toà là có căn cứ nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 166, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 100 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024; Khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, Điều 91, Điều 92, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng A.
- Buộc anh Phạm Vũ Song T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng A với tổng số tiền là 167.230.750đ (Một trăm sáu mươi bảy triệu hai trăm ba mươi nghìn bảy trăm năm mươi đồng), trong đó tiền gốc là 96.621.715đ, tiền lãi trong kỳ là 12.573.696đ (Theo điều lệ quy định của Ngân hàng tại mục 5.2) nên số tiền vốn gốc là 109.164.325đ và tiền lãi quá hạn là 58.066.425đ. Anh Phạm Vũ Song T còn tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Thẻ tín dụng số thẻ là 4365999000251151, loại thẻ VS SIGNATURE, ngày cấp là 17/11/2020 (Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng) và Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng A tính kể từ ngày 20/02/2024 đến ngày trả dứt nợ.
2/ Về án phí:
- Ngân hàng A không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.180.769đ (Bốn triệu một trăm tám mươi nghìn bảy trăm sáu mươi chín đồng) theo biên lai số 0013022, ngày 02/4/2024, tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Buộc anh Phạm Vũ Song T phải có trách nhiệm nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 8.361.537đ (Tám triệu ba trăm sáu mươi mốt nghìn năm trăm ba mươi bảy đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự.
- Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Hồng Ngự; - Lưu hồ sơ vụ án. HỘI THẨM NHÂN DÂN Nguyễn Quốc Sử - Ngô Thị Diễm Thuý | TM.HỘI ĐỔNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thanh Tâm THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thanh Tâm |