vanban.org

Bản án 09/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Thái Bình Tuyên án 07/03/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

p dụng khoản 1 Điều 56; Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 37, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 238, khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, l…

1 Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ch Lương Th T được ly hôn anh Nguyễn Văn L. 2 Về con chung: Xử cho ch Lương Th T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Khánh L1, sinh ngày 22/4/2016. Chấp nhận việc ch Lương Th T ủy quyền cho bà Khiếu Th L thay ch T chăm sóc cháu Nguyễn Khánh L1 trong … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị Thương - Nguyễn Văn Luân"
  • Tòa quyết gì? p dụng khoản 1 Điều 56; Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 37, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 238, khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, l…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2024/HNGĐ-ST
Ngày 07 tháng 3 năm 2024
V/v: Tranh chấp Hôn nhân và gia đình

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đ Th Hà

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Th Hường và ông Nguyễn Thế Hiệp

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Th Quỳnh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình tham gia phiên tòa:

Bà Nguyễn Th Minh Hồng - Kiểm sát viên

Ngày 07 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 138/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2023 về tranh chấp Hôn nhân và gia đình

Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 05/2024/QĐXX-ST ngày 22 tháng 01 năm 2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ch Lương Th T, sinh năm 1994.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm 1, thôn L2, xã T1, huyện V, tỉnh Thái Bình.

Đ a chỉ hiện nay: Hẻm 13, hướng 1 số 3 lầu 4, đường D, quận T, thành phố T, Đài Loan Có đơn xin vắng mặt

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1991

Nơi cư trú: Xóm 1, thôn L2, xã T1, huyện V, tỉnh Thái Bình. Vắng mặt không có lý do.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Khiếu Th L, sinh năm 1962; nơi cư trú: Xóm 1, thôn K, xã S, huyện V, tỉnh Thái Bình (mẹ đẻ ch Lương Th T), có đơn xin vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1 Nguyên đơn ch Lương Th T trình bày:

1 1 Về quan hệ hôn nhân: Ch T và anh L tự nguyện tìm hiểu và kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T1, huyện V, tỉnh Thái Bình vào ngày 03/01/2012 Sau khi kết hôn, hai vợ chồng chung sống hạnh phúc với nhau đến cuối năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống Hai vợ chồng đã cố gắng hàn gắn nhưng không có kết quả Ch T cho rằng việc duy trì hôn nhân giữa ch và anh L sẽ chỉ làm cho cuộc sống vợ chồng trở nên bức xúc, bế tắc, ảnh hưởng đến cuộc sống của cả hai người. Năm 2017, ch T đi lao động tại Đài Loan, từ đó đến nay, ch T và anh L không còn chung sống và cũng không còn giữ liên lạc với nhau Nay ch T xác đ nh tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên đề ngh Tòa án giải quyết cho ch được ly hôn anh L.

1 2 Về con chung: Ch T và anh L có 01 con chung là Nguyễn Khánh L1, sinh ngày 22/4/2016. Hiện tại cháu L đang sống cùng mẹ đẻ của ch T là bà Khiếu Th L. Ly hôn, ch T đề ngh Tòa án giao cháu L cho ch trực tiếp nuôi dưỡng vì trong suốt thời gian ch T và anh L ly thân, cháu L đều do bố mẹ đẻ của ch T chăm sóc, nuôi dưỡng; ch T là người lao động gửi tiền về cho bố mẹ ch nuôi dưỡng cháu L; anh L chưa bao giờ quan tâm, chăm sóc con cái. Ch T không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con

1 3 Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung, ch T không yêu cầu Tòa án giải quyết

2. B đơn anh Nguyễn Văn L không đồng ý yêu cầu của ch T về yêu cầu ly hôn và việc nuôi con chung.

3. Cháu Nguyễn Khánh L1 là con chung của ch T và anh L trình bày: Hiện tại cháu L đang sống cùng bà ngoại là bà Khiếu Th L Nếu bố mẹ ly hôn, cháu L đề ngh được sống cùng với mẹ và bà ngoại

4. Bà Khiếu Th L trình bày: Bà là mẹ đẻ của ch Lương Th T và là bà ngoại của cháu Nguyễn Khánh L1. Cháu L do bà chăm sóc, nuôi dưỡng từ năm 2019 đến nay. Hàng tháng ch T vẫn gửi tiền về để bà nuôi dưỡng cháu L, anh L không chu cấp gì cho cháu Nay ch T và anh L ly hôn, ch T ủy quyền cho bà nuôi dưỡng, chăm sóc cháu L cho đến khi ch T về nước, bà đồng ý

5 Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình phát biểu ý kiến:

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, của Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn tuân thủ theo quy đ nh của pháp luật B đơn không chấp hành pháp luật để thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng.

Về nội dung: Đề ngh xử cho ch Lương Th T được ly hôn anh Nguyễn Văn L Về con chung: Giao cháu Nguyễn Khánh L1, sinh ngày 22/4/2016 cho ch Lương Th T chăm sóc, nuôi dưỡng Ch T không yêu cầu anh L phải cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra giải quyết. Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết Ch T phải ch u toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy đ nh của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu đã thu thập có trong hồ sơ vụ án, cũng như thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Về thủ tục tố tụng: Ch Lương Th T và anh Nguyễn Văn L đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, ch Lương có đề ngh Tòa án xét xử vắng mặt, anh L vắng mặt lần thứ hai không có lý do nên Tòa án xét xử vắng mặt ch T, anh L là đúng quy đ nh pháp luật

[2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn là ch Lương Th T hiện đang ở Đài Loan nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình theo khoản 3 Điều 35 và Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

[3 1] Về quan hệ hôn nhân: Ch Lương Th T và anh Nguyễn Văn L tự nguyện tìm hiểu và kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T1, huyện V, tỉnh Thái Bình vào ngày 03/01/2012 nên xác đ nh là hôn nhân hợp pháp. Ch T trình bày mâu thuẫn vợ chồng giữa ch và anh L phát sinh từ cuối năm 2016, nguyên nhân mâu thuẫn do hai vợ chồng bất đồng quan điểm sống Hai vợ chồng đã cố gắng hàn gắn nhưng không có kết quả Ch T cho rằng việc duy trì hôn nhân giữa ch và anh L sẽ chỉ làm cho cuộc sống của cả hai người trở nên bức xúc, bế tắc, ảnh hưởng đến cuộc sống của cả hai người Năm 2017, ch T đi lao động tại Đài Loan Từ đó đến nay, ch T và anh L không còn chung sống và cũng không còn giữ liên lạc, không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau Sau khi nhận được các văn bản của Tòa án và được Tòa án giải thích về quyền và nghĩa vụ của b đơn, anh Nguyễn Văn L không đồng ý với ý kiến của ch T về yêu cầu ly hôn và nuôi con chung; anh L từ chối làm việc với Tòa án và cũng không trình bày ý kiến gì khác về việc giải quyết vụ án. Xét thấy, trong nhiều năm, anh L không quan tâm, không chăm lo đến cuộc sống của vợ, con Điều này chứng tỏ anh L không còn quan tâm và cũng không có trách nhiệm trong hôn nhân với ch T và con chung. Ch T và anh L đã mâu thuẫn một thời gian dài không thể hòa giải, vợ chồng không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho ch T ly hôn anh L là có căn cứ, đúng quy đ nh tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình

[3 2] Về con chung: Ch T, anh L có 01 con chung là cháu Nguyễn Khánh L1, sinh ngày 22/4/2016. Ch T đề ngh Tòa án giao con chung cho ch trực tiếp nuôi dưỡng vì trong suốt thời gian ch T và anh L ly thân, cháu L đều do bố mẹ đẻ của ch T chăm sóc, nuôi dưỡng; ch T là người lao động gửi tiền về cho bố mẹ ch nuôi dưỡng cháu L; anh L chưa bao giờ quan tâm, chăm sóc con cái. Ch T ủy quyền cho bà Khiếu Th L thay ch nuôi dưỡng cháu L trong thời gian ch ở nước ngoài, bà Khiếu Th L đồng ý Cháu L cũng có nguyện vọng được tiếp tục sống cùng mẹ và bà ngoại Vì vậy, Hội đồng xét xử thấy cần giao con chung là cháu Nguyễn Khánh L1 cho ch T trực tiếp nuôi dưỡng và chấp nhận việc ch T uỷ quyền cho bà Khiếu Th L thay ch T chăm sóc cháu L trong thời gian ch T ở nước ngoài Chấp nhận sự tự nguyện của ch T về việc không yêu cầu anh L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng ch

Về tài sản chung: Ch T, anh L không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra giải quyết

Về án phí: Ch T phải ch u án phí ly hôn sơ thẩm theo quy đ nh pháp luật

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

p dụng khoản 1 Điều 56; Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 37, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 238, khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án

1 Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ch Lương Th T được ly hôn anh Nguyễn Văn L.

2 Về con chung: Xử cho ch Lương Th T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Khánh L1, sinh ngày 22/4/2016. Chấp nhận việc ch Lương Th T ủy quyền cho bà Khiếu Th L thay ch T chăm sóc cháu Nguyễn Khánh L1 trong thời gian ch T lao động ở nước ngoài. Anh Nguyễn Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng ch T. Anh L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung Ch T, anh L có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.

3 Về tài sản: Không đặt ra giải quyết

4 Về án phí: Ch Lương Th T phải ch u 300 000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm Chuyển số tiền ch T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0000042 ngày 16 tháng 11 năm 2023 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Thái Bình sang thi hành án phí ly hôn sơ thẩm cho ch Lương Th T.

5 Về quyền kháng cáo: Anh Nguyễn Văn L có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hợp lệ; ch Lương Th T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc bản án được niêm yết hợp lệ

Cỡ chữ