vanban.org

Bản án 09/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Danh Thị P.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Danh Thị P được ly hôn với anh Nguyễn Thái H. Về con chung: Giao cháu Nguyễn H, sinh ngày 21/4/2018 cho anh Nguyễn Thái H nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Danh Thị P"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Danh Thị P.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CÁI RĂNG
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2024/HNGĐ – ST
Ngày: 02 – 02 – 2024
V/v: “ Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Cẩm Hằng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Văn Vĩ

Bà Lê Thị Tuyết Mai

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Bích Trương – Thư ký Tòa án nhân dân quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.

Trong ngày 02 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ, xét xử công khai vụ án thụ lý số 245/2023/TLST-HNGĐ ngày 04/10/2023 về việc tranh chấp ly hôn.

Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 12/2024/QĐST-HNGĐ ngày 16/01/2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Danh Thị P, sinh năm: 2001. Có đơn xin vắng.

Địa chỉ: ấp B2, xã H, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Nguyễn Thái H, sinh năm: 1997. Vắng mặt.

Địa chỉ: Số 039 khu vực L, phường P, quận C, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện chị Danh Thị P trình bày: Chị P và anh Nguyễn Thái H quen biết nhau và tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh Sóc Trăng. Thời gian đầu hai vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc nhưng dần về sau vợ chồng thường hay cải nhau, mâu thuẫn ngày càng gay gắt hơn. Hiện tại tình cảm vợ chồng không còn nữa, chị P và anh H đã ly thân từ năm 2022 cho đến nay. Chị P yêu cầu được ly hôn với anh H.

Về con chung: Quá trình chung sống chị P và anh H có 01 con chung là cháu Nguyễn H, sinh ngày 21/4/2018. Chị P đồng ý để anh H nuôi dưỡng cháu Nguyễn H. Chị P không cấp dưỡng.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, nên không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn Nguyễn Thái H đã được triệu tâp hợp lệ tham gia giải quyết vụ án nhưng vắng mặt không rõ lý do.

Tại phiên tòa: Nguyên đơn xin xét xử vắng mặt.

Bị đơn vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.

Về tố tụng: Anh Nguyễn Thái H có hộ khẩu thường trú tại Số 039 khu vực L, phường P, quận C, thành phố Cần Thơ, chị Danh Thị P yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Thái H. Quan hệ này do Luật hôn nhân và gia đình điều chỉnh, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ thụ lý theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nguyên đơn có đơn yêu cầu xin xét xử vắng mặt. Bị đơn đã được Tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

Về hôn nhân: Chị Danh Thị P và anh Nguyễn Thái H tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Thạnh Tân, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống chị P và anh H phát sinh mâu thuẫn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, chị P không còn tình cảm với anh H. Chị P yêu cầu được ly hôn với anh H. Anh H đã được triệu tập hợp lệ nhưng cố tình vắng mặt và cũng không có ý kiến gì với yêu cầu của chị P. Xét thấy, anh H không có thiện chí hàn gắn cuộc hôn nhân với chị P, cả hai không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt và cũng không thể hàn gắn căn cứ Điều 56 Luật Hôn và Gia đình năm 2014 nên yêu cầu xin ly hôn của chị P là có căn cứ chấp nhận.

Về con chung: Quá trình chung sống chị P và anh H có 01 con chung là cháu Nguyễn H, sinh ngày 21/4/2018. Hiện tại hai cháu đang sống cùng anh H. Chị P đồng ý giao cho anh H là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn H. Để tạo điều kiện cho cháu ổn định cuộc sống và học tập, căn cứ Điều 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 giao cháu Nguyễn H Bình, sinh ngày 21/4/2018 cho anh Nguyễn Thái H tiếp tục nuôi dưỡng.

Về yêu cầu cấp dưỡng: Tách thành vụ kiện khác khi các bên có yêu cầu.

Về tài sản chung và nợ chung: Tách ra thành vụ kiện khác khi các bên phát sinh tranh chấp.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Danh Thị P.

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Danh Thị P được ly hôn với anh Nguyễn Thái H.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn H, sinh ngày 21/4/2018 cho anh Nguyễn Thái H nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành.

- Về cấp dưỡng: Tách thành vụ kiện khác khi các bên có yêu cầu.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho chị P không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung và nợ chung: Tách ra thành vụ kiện khác khi các bên phát sinh tranh chấp.

- Án phí hôn nhân sơ thẩm: chị Danh Thị P phải nộp 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị P đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0003471 ngày 03/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.

Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ