vanban.org

Bản án 09/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thị Bích T.

Về hôn nhân: Cho chị Trần Thị Bích T được ly hôn với anh Nguyễn Tấn Kim L. Về con chung: Chị Trần Thị Bích T và anh Nguyễn Tấn Kim L không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Bích T và Nguyễn Tấn Kim L"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thị Bích T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨNG LIÊM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH L
Bản án số:09/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 19-01 -2024
V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM – TỈNH VĨNH L

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Lanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Trung Du.

2. Ông Huỳnh Văn Hồng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Quyên - Là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh L.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh L không tham gia phiên tòa.

Ngày 19 tháng 01 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 402/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2023, về tranh chấp “Hôn nhân và gia đình” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2024/QĐXX-ST ngày 03 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyeân ñôn: Chị Trần Thị Bích T – sinh năm: 1981 (vắng mặt, có đơn xin vắng mặt).

Địa chỉ: ấp T, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Bò ñôn: Anh Nguyễn Tấn Kim L - sinh năm: 1978 (vắng mặt).

Địa chỉ: ấp T, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh L.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn chị Trần Thị Bích T có đơn xin vắng mặt nhưng tại đơn khởi kiện ngày 20/7/2023 chị Trần Thị Bích T trình bày:

- Về hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Tấn Kim L do quen biết rồi tiến tới hôn nhân có tổ chức lễ cưới vào năm 2016 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Nhuận Phú Tân, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. Sau ngày cưới vợ chồng chị sống chung gia đình cha mẹ ruột của anh L. Thời gian vợ chồng chung sống hạnh phúc được 03 năm đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn do anh L ghen tuông vô cớ, vợ chồng hay cự cải, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, chị và anh L đã không còn sống chung với nhau từ năm 2019 cho đến nay. Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu ly hôn với anh L.

- Về con chung: Chị và anh L không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- 1 -

- Về tài saûn chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung phải thu phải trả của vợ chồng: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh L đã được Tòa án tiến hành niêm yết đầy đủ các văn bản tố tụng cho anh L nhưng anh L không đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và các phiên tòa xét xử vụ án. Xét việc vắng mặt của anh L không gây trở ngại cho việc xét xử nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh L.

Tại phiên tòa hôm nay, đương sự khẳng định không còn cung cấp thêm chứng cứ nào khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào lời trình bày của đương sự tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Chị T có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh L giải quyết việc hôn nhân và gia đình giữa chị T và bị đơn anh L, anh L có nơi cư trú tại ấp Bình Trung, xã Trung Hiếu, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh L. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh L.

Nguyên đơn chị T có đơn xin vắng mặt không tham dự các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và các phiên tòa sơ thẩm nên căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn chị T. Tại phiên tòa hôm nay bị đơn anh L vắng mặt, Tòa án đã niêm yết đầy đủ các văn bản tố tụng cho anh L nhưng anh L cũng không đến Tòa án nên căn cứ vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh L.

Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh L do quen biết rồi tiến tới hôn nhân có tổ chức lễ cưới vào năm 2016 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Nhuận Phú Tân, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre vào ngày 27/4/2015 nên quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh L là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Trong quá trình chung sống theo chị T trình bày thì thời gian vợ chồng sống hạnh phúc được 03 năm đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh L ghen tuông vô cớ, vợ chồng hay cự cải, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Chị T và anh L không còn chung sống với nhau từ năm 2019 cho đến nay. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh L đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Chị T yêu cầu ly hôn với anh L, anh L vắng mặt nên căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T.

- 2 -

Về con chung: Chị T và anh L không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh L vắng mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh L vắng mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị T phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 9, Điều 56, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thị Bích T.

Về hôn nhân: Cho chị Trần Thị Bích T được ly hôn với anh Nguyễn Tấn Kim L.

Về con chung: Chị Trần Thị Bích T và anh Nguyễn Tấn Kim L không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Chị Trần Thị Bích T không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh Nguyễn Tấn Kim L vắng mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Trần Thị Bích T không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh Nguyễn Tấn Kim L vắng mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Trần Thị Bích T phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Số tiền trên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà Trần Thị Bích T đã nộp theo biên lai thu số N00009737, ngày 02/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Chị Trần Thị Bích T đã nộp đủ.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- 3 -

Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ