vanban.org

Bản án 09/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Bùi Thanh T.

Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Bùi Thanh T được ly hôn với chị Nguyễn Thị T. Về con chung: Anh Bùi Thanh T và chị Nguyễn Thị T chưa có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa anh Bùi Thanh T và chị Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Bùi Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH LƯU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2024/HNGĐ - ST
Ngày: 29-01-2024
V/v:“Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Ngọc Hà

Các hội thẩm nhân dân: Bà Hồ Thị Thúy Hằng và ông Trần Xuân Tùng

Thư ký phiên toà: Bà Vũ Hoàng Phương - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Thanh Huyền - Kiểm sát viên.

Trong ngày 29 tháng 01 năm 2024, tại Hội trường Toà án nhân dân huyện Quỳnh Lưu xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 304/2023/TLST- HNGĐ, ngày 16 tháng 10 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 11/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Bùi Thanh T, sinh năm 1990; có đơn xin xét xử vắng mặt Nơi cư trú: Thôn CH, xã QL, huyện QL, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1993; vắng mặt Nơi cư trú: Thôn CH, xã QL, huyện QL, tỉnh Nghệ An.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 18/9/2023 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Bùi Thanh T trình bày: Anh và chị Nguyễn Thị T có đăng ký kết hôn vào ngày 25 tháng 12 năm 2020 tại UBND xã QL, huyện QL, tỉnh Nghệ An; kết hôn tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống bình thường được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do chị T không lo lắng đến kinh tế gia đình, đi với người đàn ông khác khi về nhà xúc phạm, coi thường chồng. Đến tháng 2 năm 2022, anh T và chị T sống ly thân, không còn liên lạc với nhau và chấm dứt mọi quan hệ vợ chồng. Nay anh thấy không còn tình cảm với chị T nữa, hạnh phúc gia đình không đạt được nên anh làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Nguyễn Thị T.

Về con chung: Anh và chị T chưa có con chung.

Về tài sản: Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng Tòa án cho bị đơn, nhưng bị đơn chị Nguyễn Thị T không có mặt, không có bản tự khai gửi Tòa án.

Kết quả xác minh tại UBND xã QL: Anh Bùi Thanh T và chị Nguyễn Thị T có đăng ký kết hôn tại UBND xã QL năm 2020. Nguyên nhân vợ chồng mâu thuẫn địa phương không biết. Anh T và chị T chưa có con chung. Nay anh T và chị T đang giải quyết ly hôn tại Tòa án thì địa phương không có ý kiến gì, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Lưu phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án; Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân theo pháp luật tố tụng; nguyên đơn chấp hành pháp luật theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, bị đơn không chấp hành đầy đủ pháp luật theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và phát biểu về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Tòa án xử cho anh Bùi Thanh T được ly hôn chị Nguyễn Thị T; Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung nên không xem xét; về tài sản không xem xét vì đương sự không yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có tại hồ sơ, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.

Về tố tụng: Anh Bùi Thanh T có đơn đề nghị Tòa án giải quyết việc ly hôn với chị Nguyễn Thị T, đây là vụ án “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”. Chị T có hộ khẩu thường trú tại Thôn CH, xã QL, huyện QL, tỉnh Nghệ An. Theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 nên vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

Tòa án đã tống đạt đầy đủ Quyết định đưa vụ án ra xét xử cho anh Bùi Thanh T và chị Nguyễn Thị T; anh T có đơn xin xét xử vắng mặt; chị T đã vắng mặt lần thứ hai không có lý do chính đáng, vì vậy việc xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Thanh T và chị Nguyễn Thị T có đăng ký kết hôn ngày 25/12/2020 tại UBND xã QL, huyện QL, tỉnh Nghệ An. Vì vậy, hôn nhân giữa anh T và chị T là hợp pháp, tuân thủ các điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật.

Quá trình chung sống theo anh T do chị T không chịu làm ăn, còn xúc phạm, coi thường chồng nên xảy ra nhiều mâu thuẫn và đã sống ly thân từ năm 2022. Từ khi sống ly thân cho đến nay, anh T và chị T không liên lạc với nhau, cắt đứt mọi quan hệ tình cảm. Như vậy, tình trạng hôn nhân giữa anh T chị T đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Tòa án đã hòa giải cho anh T và chị T nhiều lần nhưng chị T không đến Tòa án để làm việc, thể hiện chị T không muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng, anh T kiên quyết xin ly hôn, nên mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng. Vì vậy nên xử cho anh T được ly hôn chị Nguyễn Thị T là phù hợp với quy định pháp luật.

VÒ con chung: Anh T và chị T chưa có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản: Anh T và chị T không yêu cầu giải quyết nên miễn xét. Nếu đương sự có yêu cầu thì Tòa án sẽ giải quyết bằng vụ án khác.

Về án phí: Anh T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

1. Căn cứ vào cac Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

2. Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Bùi Thanh T.

- Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Bùi Thanh T được ly hôn với chị Nguyễn Thị T.

- Về con chung: Anh Bùi Thanh T và chị Nguyễn Thị T chưa có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về quan hệ tài sản: Anh Bùi Thanh T và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa án sẽ giải quyết khi đương sự có đơn yêu cầu bằng một vụ án dân sự khác.

4. Về án phí: Anh Bùi Thanh T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu theo biên lai số 0000455 ngày 16/10/2023.

5. Đương sự có quyền kháng cáo lên Toà án nhân dân tỉnh Nghệ An trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản sao bản án.

Cỡ chữ