vanban.org

Bản án 09/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận cho bà Nguyễn T được ly hôn với ông Vũ P

Về con chung: Giao 02 con chung tên Vũ K, sinh ngày 10/11/2008, Vũ C, sinh ngày 10/01/2017 cho bà Nguyễn T trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Vũ P phải cấp dưỡng nuôi 02 con chung tên Vũ K, sinh ngày 10/11/2008, Vũ C, sinh ngày 10/01/2017 mỗi con mỗi tháng là 1.000.000 đồng cho đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận cho bà Nguyễn T được ly hôn với ông Vũ P
  • Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 27/02/2024
V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con
Tranh chấp về cấp dưỡng nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ung Thị Ngọc Thanh

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Hồ Thị Xuân Thiều

2. Ông Phạm Xuân Đính

- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Vi là Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Chơn Thành tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Đức Sách- Kiểm sát viên. Trong ngày 27 tháng 02 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Chơn Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 152/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2023 về “Ly hôn tranh chấp nuôi con, tranh chấp về cấp dưỡng nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn T, sinh năm 1988; Địa chỉ: Tổ 8, KP. 1, P. M, TX. C, tỉnh Bình Phước

Bị đơn: Ông Vũ P, sinh năm 1980; Địa chỉ: Tổ 8, KP. 1, P. M, thị xã C, tỉnh Bình Phước.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 16 tháng 11 năm 2023, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn T và ông Vũ P chung sống với nhau vào năm 2007 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện C (nay là P. M, thị xã C), tỉnh Bình Phước. Trước khi chung sống cả hai còn độc thân, việc chung sống là tự nguyện.

Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn nguyên nhân do tính tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, thường hay cãi nhau. Vợ chồng chung sống không có hạnh phúc, không có tiếng nói chung. Vợ chồng đã sống ly thân khoảng 4 tháng nay, bà T ở nhà còn ông P đi ở bên ngoài chỉ về làm xe cộ do tiệm của ông P còn để chỗ bà T, vợ chồng không còn quan hệ gì với nhau. Hiện nay, nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên bà T yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông P.

Về nuôi con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên Vũ K, sinh năm 10/11/2020, Vũ C, sinh ngày 10/01/2017 hiện đang sống cùng bà T. Nay ly hôn bà T yêu cầu được nuôi con, bà T yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con mỗi con mỗi tháng là 1.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà T không yêu cầu tòa giải quyết

Ngoài ra, bà T không có yêu cầu gì khác

Tại đơn bản tự khai ngày 16/01/2024 bị đơn ông Vũ P trình bày:

Ông P thống nhất với bà Nguyễn T về điều kiện chung sống và điều kiện kết hôn cũng như mâu thuẫn vợ chồng. Quá trình chung sống chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không tin tưởng lẫn nhau, vợ chồng không có tiếng nói chung, hôn nhân không có hạnh phúc. Nay trước yêu cầu ly hôn của bà T thì ông P đồng ý vì ông P nhận thấy lục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nếu tiếp tục chung sống cũng không có hạnh phúc.

Về con chung: Thống nhất vợ chồng có 02 con chung tên Vũ K, sinh ngày 10/11/2008, Vũ C, sinh ngày 10/01/2017 khi ly hôn ông P đồng ý giao cả 2 con cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông P đồng ý cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi con 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết

Tại phiên tòa:

- Nguyên đơn bà Nguyễn T, ông Vũ P xin xét xử vắng mặt

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Chơn Thành phát biểu ý kiến.

Việc chấp hành theo quy định pháp luật của Thẩm phán: Quá trình giải quyết vụ án, từ khi thụ lý cho đến nay nhận thấy Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định tại Điều 48 BLTTDS năm 2015;

Về việc chấp hành theo quy đinh pháp luật của HĐXX: Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định tại Điều 63 BLTTDS 2015;

Về việc chấp hành theo quy định của pháp luật của các đương sự: Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định pháp luật

+ Quan điểm về giải quyết vụ án:

Vụ án thuộc trường hợp kiểm sát viên phải tham gia phiên tòa theo quy định tại

Điều 21, Điều 97 BLTTDS

Qua nghiên cứu hồ sơ, tài liệu xét thấy:

Bà T và ông P chung sống với nhau vào năm 2007 có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của ông bà là hợp pháp. Trong quá trình chung sống xét thấy ông bà thường xuyên mâu thuẫn và không còn quý trọng, quan tâm chăm sóc, yêu thương nhau nữa làm cho đời sống vợ chồng lâm vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng.

Căn cứ Điều 51, Điều 56 luật hôn nhân và gia đình

Căn cứ vào lời khai nguyên đơn, bị đơn và các chứng cứ, tài liệu trong hồ sơ vụ án

Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên xử bà Nguyễn T được ly hôn với ông Vũ P

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có nên không đề cập

Về án phí nguyên đơn chịu theo quy định của pháp luật

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ tranh chấp: Theo đơn khởi kiện và yêu cầu tại phiên tòa của nguyên đơn bà Nguyễn T, Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án hôn nhân gia đình về việc “Ly hôn” theo quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết: Do bị đơn ông Vũ P có địa chỉ cư trú tại KP.1, P. M, thị xã C, tỉnh Bình Phước. Do đó, căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Nguyễn T và bị đơn ông Vũ P có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn T, Hội đồng xét xử xét thấy:

Bà T và ông P tự nguyện sống chung với nhau từ năm 2007 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện C (nay là P. M, thị xã C), tỉnh Bình Phước theo đúng quy định pháp luật nên hôn nhân giữa ông bà là hợp pháp.

Bà T cho rằng quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, thường hay cãi nhau. Vợ chồng chung sống không có hạnh phúc, không có tiếng nói chung. Vợ chồng đã sống ly thân khoảng 4 tháng nay. Ông P cũng thống nhất với bà T về việc vợ chồng chung sống có nhiều mâu thuẫn do cuộc sống không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống. Xét thấy mâu thuẫn giữa bà T, ông P đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận đơn yêu cầu ly hôn của bà T, cho bà T được ly hôn với ông P.

Về nuôi con chung: Quá trình chung sống bà T, ông P có 02 con chung tên Vũ K, sinh ngày 10/11/2008, Vũ C, sinh ngày 10/01/2017, hiện con đang sống bà T. Nay ly hôn, bà T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung và ông P cũng đồng ý giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Do đây sự thỏa thuận tự nguyện của các đương sự nên cần được chấp nhận.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà T, ông P thống nhất ông P cấp dưỡng nuôi mỗi con mỗi tháng là 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Xét đây là ý chí tự nguyện của các đương sự nên được HĐXX xem xét chấp nhận

Về tài sản chung, nợ chung: Bà T, ông P không yêu cầu nên Không xem xét giải quyết

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Nguyễn T phải chịu là 300.000đồng.

Về án phí cấp dưỡng: Bị đơn ông Vũ P phải chịu là 300.000đồng.

Vì các lẽ nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 143, Điều 144, Điều 147, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Chấp nhận cho bà Nguyễn T được ly hôn với ông Vũ P

2. Về con chung: Giao 02 con chung tên Vũ K, sinh ngày 10/11/2008, Vũ C, sinh ngày 10/01/2017 cho bà Nguyễn T trực tiếp nuôi dưỡng.

3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Vũ P phải cấp dưỡng nuôi 02 con chung tên Vũ K, sinh ngày 10/11/2008, Vũ C, sinh ngày 10/01/2017 mỗi con mỗi tháng là 1.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi

4. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết

5. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Nguyễn T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0012575 ngày 27/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.

6. Về án phí cấp dưỡng: Ông Vũ P phải nộp 300.000 đồng

5. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ