vanban.org

Bản án 09/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n anh Vũ Đ nh Đ.

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Vũ Đ nh Đ đ ợc ly hôn ch Trần Th Thùy T. Về con chung: Anh Vũ Đ nh Đ, ch Trần Th Thùy T không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Vũ Đình Đ được ly hôn chị Trần Thị Thùy T."
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n anh Vũ Đ nh Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH GIANG
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 10 - 6 - 2024
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Hải.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông

ng Đ nh iên à à Nguyễn Th Hải.

- Thư ký phiên tòa: Ông ê Văn Hiếu – Th ký iên TAND huyện B nh Giang, tỉnh Hải D ng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Giang tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thu Nga - Kiểm sát iên.

Ngày 10 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện B nh Giang, tỉnh Hải D ng xét xử s thẩm công khai ụ án thụ lý số 17/2024/T ST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2024 ề iệc “ y hôn” theo Quyết đ nh đ a ụ án ra xét xử số 12/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2024 giữa các đ ng sự:

Nguyên đơn: Anh Vũ Đ nh Đ, sinh năm 1982.

N i th ờng trú à c trú hiện nay: Thôn B, xã B, huyện B, tỉnh Hải D ng

Bị đơn: Ch Trần Th Thùy T, sinh năm 1979.

N i th ờng trú à c trú hiện nay: Ấp T, xã M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Các đương sự đều vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Vũ Đình Đ trình bày yêu cầu khởi kiện như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Anh à ch Trần Th Thùy T đ ợc tự do t m hiểu à tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện B, tỉnh Hải D ng vào ngày 09/5/2008 và có tổ chức đám c ới theo phong tục đ a ph ng. Sau khi kết hôn, anh à ch T ề chung sống ới nhau tại thôn B, xã B, huyện B, tỉnh Hải D ng. Tuy nhiên, ợ chồng chỉ sống hạnh phúc đ ợc 05 tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống do có sự khác biệt trong phong tục tập quán, ăn hóa ùng miền dẫn đến hai bên không có tiếng nói chung. Đến khoảng cuối năm 2008, do mâu thuẫn nên ch T đã trở ề nhà ố mẹ đẻ ở ấp T, xã M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp sinh sống. Sau khi ợ chồng ly thân, anh à ch T ít liên lạc ới nhau à không có iện pháp nào để khắc phục mâu thuẫn. Nay, anh xác đ nh vợ chồng đã ly thân nhiều năm, t nh cảm ợ chồng không còn, ợ chồng không còn yêu th ng, quý trọng chăm sóc, giúp đỡ nhau, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc nên anh đề ngh Tòa án giải quyết cho anh đ ợc ly hôn ch T.

+ Về con chung: Anh à ch T không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Anh Vũ Đ nh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, chị T trình bày quan điểm như sau:

+ Ch T nhất trí lựa chọn Tòa án nhân dân huyện B nh Giang giải quyết ụ án ly hôn giữa ch à anh Vũ Đ nh Đ.

+ Về quan hệ hôn nhân: Ch à anh Vũ Đ nh Đ đ ợc tự do t m hiểu à đăng ký kết hôn với nhau tại UBND xã B, huyện B, tỉnh Hải D ng vào ngày 09/5/2008. Sau khi kết hôn, ch à anh Đ về chung sống với nhau tại xã B, huyện B, tỉnh Hải D ng. Vợ chồng hạnh phúc đ ợc khoảng 05 tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do hai bên khác nhau về phong tục, tập quán, ăn hóa ùng miền và vợ chồng không hợp nhau dẫn đến bất đồng nhau về quan điểm sống. Đến khoảng tháng 09/2008, ch trở về nhà bố mẹ đẻ ở ấp T, xã M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp sinh sống và ly thân ới anh Đ cho đến nay. Suốt khoảng thời gian này, vợ chồng không còn quan hệ t nh cảm, không liên lạc g ới nhau, không quan tâm nhau à không có iện pháp nào giải quyết mâu thuẫn. Nay ch xác đ nh vợ chồng không còn t nh cảm à không thể đoàn tụ nên ch cũng đồng ý ly hôn theo nh đề ngh của anh Đ.

+ Về con chung: Ch à anh Đ không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Ch Trần Th Thùy T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa: Nguyên đ n anh Vũ Đ nh Đ à ch Trần Th Thùy T đều vắng mặt à có đ n đề ngh xét xử vắng mặt. Trong đ n, anh Đ giữ yêu cầu khởi kiện xin ly hôn ch Trần Th Thùy T à không yêu cầu giải quyết nội dung nào khác; Ch T giữ nguyên quan điểm đã trình bày.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Giang tham dự phiên tòa phát biểu ý kiến, quan điểm giải quyết vụ án:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Th ký phiên tòa à của ng ời tham gia tố tụng: Trong quá tr nh giải quyết ụ án kể từ khi thụ lý cho đến tr ớc thời điểm Hội đồng xét xử ngh án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử à th ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy đ nh của pháp luật tố tụng, đảm bảo các nguyên tắc xét xử. Các đ ng sự đã thực hiện đúng quy đ nh của pháp luật tại các Điều 70, Điều 71, Điều 72 BLTTDS.

- Về quan điểm giải quyết ụ án: Áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân à gia đ nh; Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý à sử dụng án phí à lệ phí Tòa án. Đề ngh HĐXX:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n anh Vũ Đ nh Đ.

+ Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Vũ Đ nh Đ đ ợc ly hôn ch Trần Th Thùy T.

+ Về con chung: Anh Đ, ch T không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Anh Đ, ch T không yêu cầu nên không phải giải quyết.

+ Về án phí: Anh Vũ Đ nh Đ là phải ch u án phí dân sự s thẩm ly hôn theo quy đ nh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Anh Vũ Đ nh Đ khởi kiện xin ly hôn ch Trần Th Thùy T ngoài ra không còn yêu cầu khởi kiện nào khác nên xác đ nh quan hệ tranh chấp cần giải quyết là “ly hôn”; Nguyên đ n anh Đ có n i c trú tại xã B, huyện B, Hải D ng, b đ n ch T c trú tại xã M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp, hai ên đều đã có ăn ản lựa chọn Tòa án nhân dân huyện B nh Giang, tỉnh Hải D ng (theo n i c trú của nguyên đ n) giải quyết ụ án nên ụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện B nh Giang, tỉnh Hải D ng theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 39 BLTTDS.

Tại phiên tòa, nguyên đ n à đ n ắng mặt và đều có đ n đề ngh Tòa án xét xử ắng mặt nên Tòa án ẫn tiến hành xét xử ụ án vắng mặt tất cả các đ ng sự theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 228 BLTTDS.

Về các quan hệ pháp luật cần giải quyết:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đ nh Đ à ch Trần Th Thùy T đều xác đ nh hai bên đ ợc tự do t m hiểu à đăng ký kết hôn với nhau trên c sở tự nguyện vào ngày 09/5/2008 tại UBND xã B, huyện B, tỉnh Hải D ng. Khi đăng ký kết hôn, anh Đ à ch T đều đủ điều kiện kết hôn, không vi phạm điều cấm theo quy đ nh của luật Hôn nhân à gia đ nh nên hôn nhân này là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, anh Đ à ch T ề chung sống ới nhau tại thôn B, xã B, huyện B, tỉnh Hải D ng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đ ợc 05 tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn anh Đ và ch T đều xác đ nh là do bất đồng nhau về quan điểm sống, xuất phát từ việc vợ chồng có sự khác iệt ề phong tục, tập quán, ăn hóa ùng miền nên vợ chồng không tìm đ ợc tiếng nói chung. Do mâu thuẫn nên khoảng tháng 09/2008, ch T đã ỏ ề nhà ố mẹ đẻ ở ấp T, xã M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp sinh sống và ly thân ới anh Đ cho đến nay. Trong thời gian ly hôn, hai ợ chồng ít liên lạc ới nhau, không còn yêu th ng, quan tâm, chăm sóc nhau à cũng không có iện pháp nào để cải thiện t nh cảm ợ chồng. Đến nay, anh Đ xác đ nh t nh cảm ợ chồng không còn nên anh đề ngh Tòa án giải quyết cho anh đ ợc ly hôn ch T, ản thân ch T cũng xác đ nh không còn t nh cảm nên đồng ý ly hôn. Mặc dù ch T đồng ý ly hôn nh ng do ch đang c trú tại tỉnh Đồng Tháp nên không thể đến Tòa án nhân dân huyện B nh Giang để giải quyết vụ việc đ ợc à đề ngh xét xử vắng mặt do đó tòa án không thể tiến hành hòa giải để ghi nhận thỏa thuận của anh Đ, ch T. Từ những căn cứ nêu trên, có thể khẳng đ nh hôn nhân của anh Đ, ch T đã lâm vào t nh trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đ, xử cho anh Đ ly hôn ch T là phù hợp khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Anh Đ à ch T đều xác đ nh vợ chồng không có con chung à không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Anh Đ à ch T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

Về án phí : Anh Vũ Đ nh Đ là nguyên đ n nên phải ch u án phí s thẩm ly hôn theo quy đ nh của pháp luật.

Về quyền kháng cáo: Các đ ng sự đ ợc quyền kháng cáo theo quy đ nh của pháp luật.

Vì các lẽ trên, QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý à sử dụng án phí à lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n anh Vũ Đ nh Đ.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Vũ Đ nh Đ đ ợc ly hôn ch Trần Th Thùy T.

2. Về con chung: Anh Vũ Đ nh Đ, ch Trần Th Thùy T không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Anh Vũ Đ nh Đ, ch Trần Th Thùy T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Anh Vũ Đ nh Đ phải ch u 300.000đ án phí dân sự s thẩm ly hôn đ ợc đối trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí anh Đ đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002114 ngày 24 tháng 01 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B nh Giang, tỉnh Hải D ng. Anh Đ đã nộp đủ tiền án phí dân sự s thẩm ly hôn.

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đ n, đ n đ ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết./.

Cỡ chữ