- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Nhí - Châu Thế Cường"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị N với anh Châu Thế C. Chị N được ly hôn với anh C.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN CẦU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2024/HNGĐ-ST Ngày: 04-4-2024 V/v tranh chấp “Ly hôn và con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN CẦU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Vui.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Thanh Sơn;
2. Ông Trần Minh Kha.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Tươi – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Thảo Nguyên - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bến Cầu xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 175/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn và con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2024/QĐXXST-HN ngày 27 tháng 02 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 05/2024/QĐST-HN ngày 14 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm: 1986.
Địa chỉ: Ấp C, xã A, huyện B, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: Anh Châu Thế C, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Ấp C, xã A, huyện B, tỉnh Tây Ninh.
Tất cả vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn chị Lê Thị N trình bày: Chị và anh Châu Thế C tự nguyện chung sống với nhau vào cuối năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Tây Ninh. Vợ chồng chung sống có 01 con chung tên Châu Thế N1, sinh ngày 19-12-2016, hiện chị đang nuôi dưỡng.
Anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2023 phát sinh mâu thuẫn, do anh C thường xuyên bỏ nhà đi nhiều ngày, chị có hỏi đi đâu làm gì nhưng anh C không trả lời. Mỗi lần đi khoảng thời gian 01 tháng, bỏ mặc gia đình, không chăm lo gì cho gia đình và con, anh C thích làm gì thì tự ý làm không hỏi ý kiến hay trao đổi gì với chị, chị góp ý và khuyên nhủ rất nhiều lần nhưng anh vẫn không thay đổi nên từ tháng 10/2023 chị thuê nhà sống riêng và vợ chồng sống ly thân từ đó cho đến nay. Trong thời gian sống ly thân cả hai không gặp nhau để bàn bạc việc hàn gắn gia đình, mặc dù anh C có đến thăm con, đón con đi chơi và thỉnh thoảng có gọi điện thoại hỏi thăm con. Chị nhận thấy không thể tiếp tục chung sống vì anh C không thay đổi, trong thời gian chị thuê nhà trọ sống riêng thì anh C cũng bỏ nhà đi thường xuyên. Do đó, chị yêu cầu được ly hôn với anh C để chị còn chuyên tâm đi làm để nuôi con.
Về con chung: Chị yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi con, không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
Do bận công việc nên chị N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
- Bị đơn anh Châu Thế C trình bày: Mặc dù đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh C vẫn vắng mặt nên không có lời trình bày.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm H i đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, H i đồng xét xử, Thư ký và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng theo quy định pháp luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn anh C không thực hiện đúng theo quy định pháp luật tố tụng dân sự.
Về n i dung vụ án, đề nghị H i đồng xét xử căn cứ Điều 56, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị N; Con chung, giao cho chị N được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Châu Thế N1, sinh ngày 19-12-2016, anh C không phải cấp dưỡng nuôi con do chị N không yêu cầu; Tài sản, chị N không yêu cầu nên không xem xét giải quyết; Nợ chung, chị N khai không có nên không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, H i đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Chị Lê Thị N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và anh Châu Thế C đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên H i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt là phù hợp với Điều 227 của B luật Tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Châu Thế C kết hôn trên cơ sở hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn nên được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Xét tình trạng hôn nhân của anh chị thì thấy rằng: Anh chị chung sống vào năm 2015, đến năm 2023 anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn do anh C thường xuyên bỏ nhà đi nhiều ngày, không quan tâm gì đến gia đình. Chị N khuyên nhủ nhiều lần nhưng anh C vẫn không thay đổi và trong thời gian sống ly thân chị N và anh C không gặp nhau bàn việc đoàn tụ, không ai quan tâm đến ai, hơn nữa anh C đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt chứng tỏ anh C không có thiện chí hàn gắn gia đình. Từ những nhận định trên, có đủ căn cứ cho rằng mâu thuẫn giữa chị N và anh C đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên H i đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị N là phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị N yêu cầu được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Châu Thế N1, sinh ngày 19-12-2016, anh C không ý kiến. Xét thấy, từ khi anh chị sống ly thân chị N trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc tốt, đã ổn định và cháu N1 nguyện vọng sống với chị N nên H i đồng xét xử cần giao cháu N1 cho chị N được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp theo quy định tại Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình. Riêng việc cấp dưỡng nuôi con chị N không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Chị N không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. Trường hợp sau này chị N và anh N1 có tranh chấp sẽ được xem xét giải quyết bằng vụ án khác.
Về nợ chung: Chị N khai không có nên không xem xét giải quyết.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên H i đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: Chị N phải chịu án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 147 B luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 4 Điều 147 của B luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị N với anh Châu Thế C. Chị N được ly hôn với anh C.
2. Về con chung: Giao cho chị N được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Châu Thế N1, sinh ngày 19-12-2016. Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con do chị N không yêu cầu.
Anh C có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: Chị Lê Thị N không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
4. Về nợ chung: Chị Lê Thị N khai không có nên không xem xét giải quyết.
5. Về án phí: Chị Lê Thị N phải chịu 300.000 đồng tiền án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình. Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã n p 300.000 đồng theo biên lai thu số 0012016 ngày 08-11-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bến Cầu. Ghi nhận chị N đã n p đủ tiền án phí.
Các đương sự có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh theo trình tự phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV&THA. TAND tỉnh; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - VKSND huyện Bến Cầu; - Chi cục THADS huyện Bến Cầu; - UBND xã An Thạnh (Số 91/2022); - Các đương sự; - Lưu. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Vui |