vanban.org

Bản án 09/2024/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào khoản 3 Điều 26; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 2 Điều 244; 266, 271 và 273 của B lu t Tố t ng dân sự;

Căn c vào Điều 357; Điều 471; khoản 3 Điều 440; khoản 2 Điều 468 B lu t Dân sự; Căn c Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử d ng án ph và lệ ph Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp nợ hụi"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 3 Điều 26; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 2 Điều 244; 266, 271 và 273 của B lu t Tố t ng dân sự;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2024/DS-ST
Ngày 22 – 01 – 2024
V/v tranh chấp n h i

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Chí Thêm

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Lê Thanh Phong

Ông Đ Th nh Tú

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc S n – Thư ký Tòa án.

Ngày 22 tháng 01 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số: 438/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 11 năm 2023 về việc tranh chấp n h i, theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 253/2023/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Tr n Ng c Th, sinh năm 1954 (Có m t .

Địa chỉ: p B, x Tr, huyện C, tỉnh Cà Mau.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Th: Ông Dương Việt h, sinh năm 1985 (Có m t (Văn bản ủy quyền ngày 13/11/2023).

Địa chỉ: hóm 7, thị trấn TVT, huyện TVT, tỉnh Cà Mau.

2. Bị đơn: Ông Tạ V n X, sinh năm 1968 (Có m t .

Bà Hu nh Thị Th, sinh năm 1969 (Vắng m t .

Cùng địa chỉ: p B, x Tr, huyện C, tỉnh Cà Mau.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Th: Ông Tạ V n X, sinh năm 1968 (Có m t (Văn bản ủy quyền ngày 22/12/2023 .

Địa chỉ: p B, x Tr, huyện C, tỉnh Cà Mau

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 13/11/2023, và các lời khai tại Tòa án người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Tr n Ngọc Th là ông Dương Việt h trình bày:

Ngày 15/01/2012 âm lịch, ông Tr n Ng c Th có tham gia chơi h i do v ch ng ông Tạ Văn X và bà Hu nh Thị Th làm chủ h i. oại h i 5.000.000 đ ng, m i tháng khui 01 l n, h i g m t ng c ng 48 chân, ông Th tham gia 01 chân. au khi khui h i đư c 34 l n (t c đến ngày 15/9/2014 âm lịch thì ông X và bà Th tuyên bố b h i. Đến ngày 03/10/2014 âm lịch, ông X và bà Th có làm tờ giao k o (giấy n th a nh n còn n ông Th số tiền h i là 170.000.000 đ ng (M t trăm bảy mươi triệu đ ng và cam kết m i tháng trả cho ông Th 10.000.000 đ ng (Mười triệu đ ng đến khi hết n . Tuy nhiên, sau khi làm tờ giao k o thì ông X và bà Th trả nhiều l n cho ông Th đến tháng 02/2019 đư c t ng c ng là 41.000.000 đ ng (Bốn mươi mốt triệu đ ng . ố tiền h i ông X và bà Th còn n ông Th là 129.000.000 đ ng (M t trăm hai mươi ch n triệu đ ng . T tháng 3/2019 đến nay, ông X và bà Th không trả thêm khoản nào cho ông Th.

Nay ông Th yêu c u Tòa án giải quyết bu c ông X và bà Th có nghĩa v liên đ i trả cho ông Th số tiền h i còn n là 129.000.000 đ ng và tiền l i theo quy định của pháp lu t tính t tháng 3/2019 đến tháng 11/2023 là 59.959.200 đ ng, t ng c ng là 188.959.200 đ ng.

Bị đơn ông Tạ V n trình bày tại Biên b n làm việc ngày

, Biên b n hòa gi i ngày

của Tòa án và tại phiên tòa:

Ngày 15/01/2012 âm lịch, ông c ng v là bà Hu nh Thị Th có m h i 5.000.000 đ ng (Năm triệu đ ng , m i tháng khui 01 l n vào ngày 15 âm lịch hàng tháng, h i g m t ng c ng 48 chân, ông Tr n Ng c Th có tham gia 01 chân. Đến ngày 15/9/2014 âm lịch thì v ch ng ông đình h i. hi đó ông và bà Th có làm Tờ giao k o giấy nợ v i n i dung v ch ng ông có n ông Tr n Ng c Th số tiền h i là 170.000.000 đ ng và cam kết trả 10.000.000 đ ng/tháng cho ông Th vào ngày 25 âm lịch hàng tháng, thời đi m trả n t nh t ngày 25/9/2014 âm lịch cho đến khi trả hết n . au đó, v ch ng ông đ trả đư c nhiều l n cho ông Th t ng số tiền là 41.000.000 đ ng. Đến khi xảy ra dịch bệnh Covid -19 thì do điều kiện làm ăn khó khăn nên v ch ng ông chưa có điều kiện trả n tiếp cho ông Th. Nay hoàn cảnh v ch ng ông quá khó khăn nên ông xin b t ph n tiền l i, ông th a nh n ông và bà Th còn n tiền h i của ông Th và đ ng ý trả cho ông Th số tiền h i là 129.000.000 đ ng (M t trăm hai mươi ch n triệu đ ng .

Tại phiên tòa:

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn yêu c u ông X và bà Th trả số tiền h i còn n là 129.000.000 đ ng và tiền lãi t nh t tháng 03/2019 đến tháng 11/2019 v i l i suất 10 /năm là 59.959.200 đ ng.

Bị đơn ông Tạ Văn X trình bày: Ông và bà Th đ ng ý trả cho ông Th số tiền h i còn n là 129.000.000 đ ng, ông và bà Th không đ ng ý trả l i cho ông Th do hoàn cảnh gia đình hiện tại khó khăn, ông đi làm thuê không có tiền trả n h i gốc nên không th trả l i cho ông Th.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp lu t và thẩm quyền:

Tranh chấp giữa nguyên đơn ông Tr n Ng c Th v i bị đơn ông Tạ Văn X và bà Hu nh Thị Th là Tranh chấp nợ hụi đư c quy định tại Điều 471 B lu t Dân sự thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 B lu t Tố t ng dân sự.

Bị đơn ông Tạ Văn X và bà Hu nh Thị Th có địa chỉ cư trú tại ấp B, x Tr, huyện C, tỉnh Cà Mau. Do đó, Tòa án nhân dân huyện C th lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại đi m a khoản 1 Điều 35 và đi m a khoản 1 Điều 39 B lu t Tố t ng dân sự.

Qua xét hỏi và tranh t ng tại phiên tòa, nh n định của H i đ ng xét xử về n i dung tranh chấp của v án như sau:

Xét yêu c u kh i kiện của ông Tr n Ng c Th về việc yêu c u ông Tạ Văn X và bà Hu nh Thị Th có trách nhiệm liên đ i trả số tiền n h i là 129.000.000 đ ng.

Quá trình làm việc tại Tòa án và tại phiên tòa, cả nguyên đơn và bị đơn đều thống nhất xác định: Ông Th có tham gia dây h i 5.000.000 đ ng/tháng do ông X và bà Th làm chủ h i, m ngày 15/01/2012 âm lịch, t ng c ng có 48 chân, ông Th tham gia 01 chân. Sau khi khui h i đư c 34 l n (t c đến ngày 15/9/2014 âm lịch thì ông X và bà Th tuyên bố b h i. Ngày 03/10/2014 âm lịch, ông X và bà Th có làm Tờ giao k o (giấy n th a nh n còn n ông Th số tiền h i là 170.000.000 đ ng (M t trăm bảy mươi triệu đ ng và cam kết m i tháng trả cho ông Th 10.000.000 đ ng (Mười triệu đ ng đến khi hết n . Tờ giao k o (giấy n ngày 03/10/2014 âm lịch có ông Xuyên, bà Th ký và ghi h tên. Sau khi làm Tờ giao k o (giấy n thì ông X và bà Th trả n h i cho ông Th nhiều l n đến tháng 02/2019 đư c t ng c ng số tiền là 41.000.000 đ ng (Bốn mươi mốt triệu đ ng . Nay ông Th yêu c u ông X và bà Th có trách nhiệm liên đ i trả số tiền n h i 129.000.000 đ ng và tiền lãi t nh t tháng 03/2019 đến tháng 11/2019 v i l i suất 10 /năm là 59.959.200 đ ng. Tại biên bản làm việc ngày 05/12/2023, biên bản hòa giải ngày 25/12/2023 và tại phiên tòa, ông Xuyên th a nh n ông và bà Th còn n số tiền h i của ông Th là 129.000.000 đ ng và ông bà đ ng ý thanh toán số tiền h i 129.000.000 đ ng cho Thanh, chữ ký trong Tờ giao k o (giấy n là của ông và bà Thủy. T đó, H i đ ng xét xử có căn c xác định giữa ông Th v i v ch ng ông X và bà Th có xảy ra giao dịch h i, trên cơ s th a nh n của ông Xuyên, có căn c xác định số tiền n h i 129.000.000 đ ng là n chung của v ch ng ông X và bà Th, c n chấp nh n yêu c u kh i kiện của ông Th đối v i v ch ng ông X và bà Th về tiền h i, bu c v ch ng ông X và bà Th thanh toán cho ông Th số tiền h i là 129.000.000 đ ng.

Về yêu c u t nh l i: Ông Th yêu c u ông X và bà Th phải trả l i suất theo quy định của pháp lu t là 10 /năm đối v i số tiền h i còn n 129.000.000 đ ng t tháng 3/2019 đến tháng 11/2023 là 59.959.200 đ ng. Tại biên bản làm việc ngày 05/12/2023, biên bản hòa giải ngày 25/12/2023 và tại phiên tòa, ông Xuyên không đ ng ý trả l i cho ông Th vì điều kiện làm ăn khó khăn nên v ch ng ông chưa có điều kiện trả n tiếp cho ông Th, ông xin b t ph n tiền l i. Hiện tại, ông đi làm thuê không có tiền trả n h i gốc nên không th trả l i cho ông Th. Như đ phân t ch trên, ông X và bà Th phải có trách nhiệm liên đ i trả cho ông Th số tiền h i còn n là 129.000.000 đ ng. Theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2019 của Ch nh phủ về h , h i, biêu phường thì: “Trường hợp đến kỳ mở họ hụi mà chủ họ hụi không giao hoặc giao không đ y đủ các ph n họ hụi cho thành viên được lĩnh họ hụi , thành viên chưa lĩnh họ hụi không góp ph n họ hụi hoặc góp ph n họ hụi không đ y đủ thì ph i tr lãi đối với số tiền chậm tr tương ứng với thời gian chậm tr . Do đó, H i đ ng xét xử có căn c chấp nh n yêu c u của ông Th về việc yêu c u ông X và bà Th có trách nhiệm liên đ i trả tiền l i cho ông Th trên số tiền n h i là 129.000.000 đ ng t nh t tháng 03/2019 đến tháng 11/2023. Do ông X và bà Th ch m trả tiền cho ông Th, ông Th và ông Xuyên, bà Th không thỏa thu n l i suất ch m trả nên căn c quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 B lu t Dân sự năm 2015 m c l i suất 10 /năm là ph h p, c n đư c chấp nh n. ố tiền l i mà ông Th yêu c u đư c t nh như sau: 129.000.000 đ ng x 04 năm 08 tháng x 0,833%/tháng = 59.959.200 đ ng.

Về án ph dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông X và bà Th phải chịu số tiền án ph đối v i yêu c u của ông Th đư c chấp nh n là 188.959.200 đ ng v i số tiền án phí 9.447.960 đ ng, n p tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện C.

Ông Th không phải chịu án phí. Ông Th thu c trường h p đư c miễn n p tiền tạm ng án ph theo quy định tại đi m đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử d ng án ph và lệ ph Tòa án.

Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào khoản 3 Điều 26; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 2 Điều 244; 266, 271 và 273 của B lu t Tố t ng dân sự;

Căn c vào Điều 357; Điều 471; khoản 3 Điều 440; khoản 2 Điều 468 B lu t Dân sự;

Căn c Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử d ng án ph và lệ ph Tòa án.

Căn c Nghị định số 19/2019/NĐ-C ngày 19 tháng 02 năm 2019 của Ch nh phủ về h , h i, biêu phường.

Tuyên xử:

1. Chấp nh n toàn b yêu c u kh i kiện của ông Tr n Ng c Th đối v i ông Tạ Văn X và bà Hu nh Thị Th.

Bu c ông Tạ Văn X và bà Hu nh Thị Th có trách nhiệm liên đ i thanh toán cho ông Tr n Ng c Th số tiền là 188.959.200 đ ng (M t trăm tám mươi tám triệu ch n trăm năm mươi ch n nghìn hai trăm đ ng , trong đó số tiền n h i là 129.000.000 đ ng (M t trăm hai mươi ch n triệu đ ng , tiền l i là 59.959.200 đ ng (Năm mươi ch n triệu ch n trăm năm mươi ch n nghìn hai trăm đ ng .

t ngày có đơn yêu c u thi hành án của người đư c thi hành cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo m c l i suất quy định tại khoản 2 Điều 468 B lu t Dân sự năm 2015.

2. Về án ph dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Bu c ông Tạ Văn X và bà Hu nh Thị Th phải chịu án ph số tiền là 9.447.960 đ ng (Ch n triệu bốn trăm bốn mươi bảy nghìn ch n trăm sáu mươi đ ng , n p tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện C khi Bản án có hiệu lực.

Ông Tr n Ng c Th không phải chịu án phí. Ông Tr n Ng c Th thu c trường h p đư c miễn n p tiền tạm ng án ph theo quy định tại đi m đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử d ng án ph và lệ ph Tòa án.

Trường hợp B n án Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy đinh tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều Luật thi hành án dân sự.

Đương sự có m t tại phiên tòa đư c quyền kháng cáo trong thời gian 15 ngày k t ngày tuyên án.

Cỡ chữ