- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Văn E - Phạm Thị B"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của ông Trần Văn E.
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân s; Bộ luật Tố t ng dân s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 09/2024/DS-ST Ngày: 19/12/2024 “V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Minh Sang
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hồ Văn Ức
2. Ông Nguyễn Quốc Dũng
- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Tấn Bửu là Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Bảo Thịnh - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 12 năm 2024, tại tr s Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu x t xử s th m công khai v án dân s s th m th lý số: 634/2024/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2024 theo Quy t ịnh ưa v án ra x t xử số: 198/2024 Q ST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2024, gi a các ư ng s :
1. Nguyên đơn: Ông Trần Văn E, sinh năm 1945; N i cư trú: Tổ 09, ấp T H B2, xã L A, thị xã T C, tỉnh A G (có mặt).
2. Bị đơn: Bà Phạm Thị B, sinh năm 1974; N i cư trú: Số 343, Tổ 13, ấp T H B2, xã L A, thị xã T C, tỉnh A G (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 16/10/2024, trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn ông Trần Văn E trình bày:
Do chỗ quen bi t, vào ngày 12/10/2021, ông Trần Văn E cho bà Phạm Thị B vay số tiền 25.000.000 ồng, có lập biên nhận, không có thỏa thuận thời hạn vay, hai bên thỏa thuận lãi suất vay mỗi tháng là 2.000.000 ồng 25.000.000 ồng, m c ích vay là ể làm vốn làm ăn. Quá trình vay, bà B không có th c hiện trả lãi cho ông theo như thỏa thuận, ngày 23 10 2022 tại Ban nhân dân ấp Tân Hậu B2, xã Long An, bà B có hứa trả cho ông mỗi tháng là 1.000.000 ồng nhưng bà B không th c hiện. Sau ó ông kh i kiện tại Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu yêu cầu bà B có trách nhiệm trả nợ và bà B ti p t c hứa hẹn trả mỗi tháng là 1.000.000 ồng, thấy vậy ông t nguyện rút yêu cầu kh i kiện, sau ó bà B chỉ trả cho ông ược số tiền tổng cộng là 5.000.000 ồng, sau ó bà B không có th c hiện theo như úng thỏa thuận trả nợ.
Ông Trần Văn E yêu cầu bà Phạm Thị B trả một lần số tiền còn nợ là 20.000.000 ồng, không yêu cầu tính lãi phát sinh, ngoài ra tôi không có yêu cầu nào khác.
Bị đơn bà Phạm Thị B trình bày:
Bà Phạm Thị B thừa nhận có vay và còn nợ ông Trần Văn E số tiền 20.000.000 như ông Trần Văn E ã trình bày. Hiện nay hoàn cảnh kinh t gia ình gặp khó khăn, không có khả năng trả một lần nên xin hẹn trả mỗi tháng là 500.000 ồng cho n khi dứt nợ.
Tòa án ti n hành lập biên bản kiểm tra việc giao nộp, ti p cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng không thành. Ngoài các tài liệu, chứng cứ do các ư ng s giao nộp, các ư ng s không cung cấp, giao nộp thêm tài liệu, chứng cứ nào khác.
Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
- Về tố t ng: Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu th lý giải quy t v án úng th m quyền, ảm bảo thời hạn chu n bị x t xử. Quá trình thu thập chứng cứ, m phiên họp kiểm tra việc giao nộp, ti p cận, công khai chứng cứ, hòa giải, tống ạt các văn bản tố t ng cho ư ng s … ều th c hiện úng quy ịnh. Tại phiên tòa, Hội ồng x t xử ã tuân thủ úng các quy ịnh của Bộ luật Tố t ng dân s năm 2015 và các văn bản pháp luật có liên quan. Người tham gia tố t ng ã th c hiện ầy ủ quyền và nghĩa v tố t ng theo quy ịnh của pháp luật.
- Ý ki n về việc giải quy t v án: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ s v án, lời trình bày và yêu cầu của người tham gia tố t ng tại phiên tòa, ề nghị Hội ồng x t xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên n ối với bị n, buộc bà Phạm Thị B có trách nhiệm trả cho ông Trần Văn E số tiền còn nợ là 20.000.000 ồng. Bà Phạm Thị B phải chịu án phí dân s s th m theo quy ịnh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố t ng:
Về th m quyền th m quyền và quan hệ pháp luật tranh chấp: Ông Trần Văn E kh i kiện yêu cầu bà Phạm Thị B có trách nhiệm trả tiền vay, bị n cư trú tại: ấp T H B2, xã L A, thị xã T C, tỉnh A G. t yêu cầu của ư ng s là “Tranh chấp hợp ồng vay tài sản” nên thuộc th m quyền giải quy t của Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu theo quy ịnh tại khoản 3 iều 26, iểm a khoản 1 iều 35, iểm a khoản 1 iều 39 Bộ luật Tố t ng dân s năm 2015.
Về nội dung:
Trong quá trình giải quy t v án và tại phiên tòa, các ư ng s cùng trình bày: Ông Trần Văn E có cho bà Phạm Thị B vay tiền số tiền 25.000.000 ồng, có lập biên nhận, hai bên thoả thuận lãi suất 2.000.000 ồng/tháng, không có thời hạn vay, bà B có trả cho ông E ược số tiền 5.000.000 ồng, còn nợ 20.000.000 ồng. Xét thấy s thừa nhận của các ư ng s là tình ti t không cần phải chứng minh theo quy ịnh tại iều 92 của Bộ luật Tố t ng dân s năm 2015.
Xét thấy, gi a nguyên n và bị n có thỏa thuận, xác lập hợp ồng vay tài sản trên c s t nguyện, không trái pháp luật và ạo ức xã hội. Các bên tham gia giao dịch ều là người có ủ năng l c hành vi dân s nên ây là giao dịch dân s hợp pháp, ược pháp luật công nhận và bảo vệ theo quy ịnh tại iều 463 Bộ luật dân s năm 2015, c thể “Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”.
t yêu cầu của nguyên n: Ông Trần Văn E yêu cầu bà Phạm Thị B trả lại vốn gốc ã vay, quá trình vay, bà B ã không th c hiện úng và trách nhiệm của bên vay, c thể là không trả tiền theo như hai bên ã thỏa thuận, bà B vi phạm nghĩa v trả nợ ã ảnh hư ng n quyền, lợi ích hợp pháp của ông E. Vì vậy, ông Trần Văn E kh i kiện yêu cầu bà Phạm Thị B có trách nhiệm trả một lần số tiền còn nợ là 20.000.000 ồng, không yêu cầu tính lãi là hoàn toàn phù hợp theo quy ịnh tại khoản 1 iều 466 Bộ luật dân s năm 2015, c thể “Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn…”
t lời trình bày của bị n: Bà Phạm Thịn B thừa nhận còn nợ ông Trần Văn E số tiền vay là 20.000.000 ồng. Bà B cho rằng hiện nay ang gặp khó khăn về kinh t , không có khả năng thanh toán một lần nên hẹn trả cho ông E mỗi tháng là 500.000 ồng cho n khi dứt nợ nhưng không ược ông Trần Văn E ồng ý nên Hội ồng xét xử không có căn cứ chấp nhận.
Từ nhận ịnh và phân tích nêu trên, x t yêu cầu của ông Trần Văn E buộc bà Phạm Thị B có trách nhiệm trả số tiền còn nợ là 20.000.000 (hai mươi triệu đồng) ồng là hoàn toàn có căn cứ nên ược chấp nhận.
t ề nghị của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Châu tại phiên tòa có căn cứ và phù hợp với nhận ịnh của Hội ồng x t xử nên chấp nhận.
Về án phí dân s s th m: Ông Trần Văn E không phải chịu án phí dân s s th m. Bà Phạm Thị B không thuộc trường hợp ược miễn, không phải chịu án phí dân s s th m nên phải chịu án phí dân s s th m theo quy ịnh.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ iều 463, iều 466 Bộ luật Dân s năm 2015;
Căn cứ khoản 3 iều 26, iểm a khoản 1 iều 35, iểm a khoản 1 iều 39, iều 147, iều 271, iều 273 Bộ luật Tố t ng dân s năm 2015;
Căn cứ khoản 2 iều 26 Nghị quy t số 326 2016 UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.
ử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của ông Trần Văn E.
Buộc bà Phạm Thị B có nghĩa v trả cho ông Trần Văn E số tiền còn nợ là 20.000.000 (hai mươi triệu) ồng.
2. Về án phí dân s s th m:
Bà Phạm Thị B phải chịu 1.000.000 ồng (một triệu) ồng án phí dân s s th m.
3. Các ư ng s có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND tỉnh An Giang; - VKSND thị xã Tân Châu; - Chi c c THADS thị xã Tân Châu; - Các ư ng s ; - Lưu: hồ s v án, văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Minh Sang |