vanban.org

Bản án 09/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Dân sự năm 2015; các Điều 91, 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010; các

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Dân sự năm 2015; các Điều 91, 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010; các
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 09/2024/DS-ST
Ngày: 31- 01 - 2024
“V/v tranh chấp hợp đồng tín
dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Th phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Thúy.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trương Phước Công;

2. Ông Đặng Văn T.

- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Anh Tuấn, Thư ký Tòa án nhân dân huyện

Chợ Mới, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham

gia phiên toà: Ông Nguyễn Phước Lợi - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới

xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 254/2023/TLST-DS ngày 11

tháng 10 năm 2023 về “tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ

án ra xét xử số 619/2023/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2023 và Quyết

định hoãn phiên tòa số 24/2024/QĐST-DS ngày 12 tháng 01 năm 2024, giữa các

đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân M; địa chỉ: số 398, ấp Mỹ Hội, xã M,

huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Phạm Chí T, sinh năm 1993;

ch c vụ: Cán ộ tín dụng; địa chỉ thư ng trú: số 102, t 01, kh m Mỹ Thuận, thị

trấn Mỹ Luông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang; địa chỉ liên lạc: số 398, ấp Mỹ

Hội, xã M, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang; là ngư i đại diện theo ủy quyền của

nguyên đơn (theo văn ản ủy quyền ngày 13/7/2023 của Chủ tịch Hội đồng quản

trị Quỹ tín dụng nhân dân M); c mặt.

Bị đơn: Ông Nguyễn Hiếu T1, sinh năm 1973; à Lê Thị Mỹ T2, sinh

năm 1977; địa chỉ: cùng ngụ ấp N, xã N, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang; vắng

mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Nguyễn Hữu Th, sinh năm 1998; địa chỉ: số nhà 404, t 14, ấp N,

xã N, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang; vắng mặt.

- Ông Nguyễn Đ c Tr1, sinh năm 2003; địa chỉ: số nhà 404, t 14, ấp N,

xã N, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang; vắng mặt.

- Bà Nguyễn Thị Ánh H, sinh năm 1986; địa chỉ: số nhà 404, t 14, ấp N,

xã N, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang; vắng mặt.

- Cháu Huỳnh Ngọc Diệu, sinh năm 2007; địa chỉ: số 404, t 14, ấp N, xã

N, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Người đại diện hợp pháp cho Huỳnh Ngọc Diệu: Bà Nguyễn Thị Ánh H,

sinh năm 1986; địa chỉ: số 404, t 14, ấp N, xã N, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang; là mẹ của cháu Huỳnh Ngọc Diệu; là ngư i đại diện theo pháp luật; vắng mặt.

- Cháu Huỳnh Ngọc Duyên, sinh năm 2012; địa chỉ: số 404, t 14, ấp N,

xã N, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Người đại diện hợp pháp cho Huỳnh Ngọc Duyên: Bà Nguyễn Thị Ánh

H, sinh năm 1986; địa chỉ: số nhà 404, t 14, ấp N, xã N, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang; là mẹ của cháu Huỳnh Ngọc Duyên; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ

án, nguyên đơn, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn cho rằng, ngày 25/4/2022, Quỹ tín dụng nhân dân M (sau đây được viết tắt là Quỹ tín dụng) và ông Nguyễn Hiếu T1, à Lê Thị Mỹ T2 đã ký kết hợp đồng tín dụng số 242/04/22/HĐTD ngày 25/04/2022. Theo đ , Quỹ tín dụng cho ông T1 bà T2 vay số tiền 80.000.000 đồng, th i hạn vay 12 tháng, lãi suất trong hạn 12.17%/năm, lãi suất quá hạn 18.26%/năm. Quỹ tín dụng đã giải ngân cho ông Nguyễn Hiếu T1, à Lê Thị Mỹ T2 số tiền 80.000.000 đồng vào ngày 25/4/2022.

Để đảm ảo khoản vay, ông Nguyễn Hiếu T1, à Lê Thị Mỹ T2 thế chấp

tài sản theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 226/07/19/HĐTC ngày 10/07/2019 giữa Quỹ tín dụng với ông Nguyễn Hiếu T1, à Lê Thị Mỹ T2, được Ủy an nhân dân xã Nhơn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang ch ng thực ngày 11/7/2019, là Quyền sử dụng đất diện tích 652,4m2, tọa lạc xã Nhơn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang, theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số phát hành CS223707, số vào s CS04082 ngày 08/5/1992 do Sở Tài nguyên và Môi trư ng tỉnh An Giang cấp ngày 02/07/2019 cho ông Nguyễn Hiếu T1.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Nguyễn Hiếu T1, à Lê Thị Mỹ

T2 không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ vay cho Quỹ tín dụng. Cho nên, Quỹ

tín dụng đã chuyển toàn ộ số dư nợ gốc và lãi vay của hợp đồng tín dụng sang

nợ quá hạn.

Quỹ tín dụng đã nhiều lần thông áo nhắc nhở yêu cầu ông Nguyễn Hiếu

T1, à Lê Thị Mỹ T2 trả nợ, ông Nguyễn Hiếu T1, à Lê Thị Mỹ T2 cam kết

nhiều lần nhưng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay cho Quỹ tín dụng.

Vì vậy, Quỹ tín dụng yêu cầu ông Nguyễn Hiếu T1, à Lê Thị Mỹ T2 thực

hiện nghĩa vụ trả nợ cho Quỹ tín dụng toàn ộ số tiền tạm tính đến ngày

13/7/2023 là 85.202.300 đồng (Tám mươi lăm triệu, hai trăm lẻ hai nghìn, ba

trăm đồng). Trong đ , vốn gốc 80.000.000 đồng; Tiền lãi là 5.202.300 đồng và

tiếp tục chịu lãi suất phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 242/04/22/HĐTD ngày

25/04/2022 trên phần vốn gốc cho đến khi trả xong. Yêu cầu tiếp tục duy trì Hợp

đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 226/07/19/HĐTC ngày 10/07/2019 theo

giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số phát hành CS223707, số vào s

CS04082, diện tích 652,4m2, số t ản đồ 53, thửa đất số 6 do Sở Tài nguyên và

Môi trư ng tỉnh An Giang cấp ngày 02/07/2019 cho ông Nguyễn Hiếu T1 đ ng

tên để đảm ảo thi hành án.

Tài liệu, ch ng c do nguyên đơn cung cấp ch ng minh cho ý kiến, yêu

cầu khởi kiện ao gồm: Hợp đồng tín dụng số 242/04/22/HĐTD ngày

25/04/2022 giữa Quỹ tín dụng với ông Nguyễn Hiếu T1, à Lê Thị Mỹ T2 ( ản

sao); Hợp đồng thế chấp số quyền sử dụng đất số 226/07/19/HĐTC ngày

10/07/2019 giữa Quỹ tín dụng với ông Nguyễn Hiếu T1, bà Lê Thị Mỹ T2 ( ản

sao) và các tài liệu, ch ng c khác có liên quan.

- Bị đơn ông Nguyễn Hiếu T1 trình ày ý kiến: Thống nhất với l i trình

ày của ngư i đại diện hợp pháp của Quỹ tín dụng, do thiếu vốn làm ăn nên ông

T1 bà bà T2 c ký hợp đồng tín dụng số 242/04/22/HĐTD ngày 25/04/2022 với

Quỹ tín dụng để vay số tiền 80.000.000 đồng, c trả lãi nhưng không nhớ ao

nhiêu, cho đến nay vẫn chưa trả được vốn cho Quỹ tín dụng, nay đồng ý theo

toàn ộ yêu cầu khởi kiện của Quỹ tín dụng.

- Bị đơn à Lê Thị Mỹ T2 vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án

nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.

- Ngư i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Hữu Th, ông

Nguyễn Đ c Tr1 vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án

không ghi nhận được ý kiến.

- Ngư i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và đại diện hợp pháp cho cháu

Diệu, cháu Duyên: à Nguyễn Thị Ánh H trình ày ý kiến: à là em ruột của

ông Nguyễn Hiếu T1, tài sản vợ cH ông T1 bà T2 thế chấp để vay tiền Quỹ tín

dụng à không iết và cũng không tranh chấp gì, do à đã ly hôn với cH nên

cùng các con là Diệu, Duyên về sinh sống cùng ông T1. Ngoài ra bà H không có

ý kiến nào khác, yêu cầu Tòa án tiến hành giải quyết vụ án vắng mặt à.

Tại phiên tòa:

- Ngư i đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình ày ý kiến như đã

cung cấp trong giai đoạn chuẩn ị xét xử. Đồng th i, yêu cầu ông T1, bà T2 trả cho Quỹ tín dụng số nợ tạm tính đến hết ngày 31/01/2024 là 93.286.700 đồng; trong đ , nợ gốc 80.000.000 đồng, nợ lãi 13.286.700 đồng; tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc từ ngày 01/02/2024 theo m c lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 242/04/22/HĐTD ngày 25/04/2022 giữa Quỹ tín dụng với ông Nguyễn Hiếu T1, à Lê Thị Mỹ T2 cho đến khi thanh toán d t nợ. Yêu cầu tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 226/07/19/HĐTC ngày 10/07/2019 theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số phát hành CS223707, số vào s CS04082, diện tích 652,4m2, số t ản đồ 53, thửa đất số 6 do Sở Tài nguyên và Môi trư ng tỉnh An Giang cấp ngày 02/07/2019 cho ông Nguyễn Hiếu T1 đ ng tên để đảm ảo thi hành án.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án

trong giai đoạn chuẩn ị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Việc chấp hành pháp luật của ngư i tham gia tố tụng: Nguyên đơn, ngư i

đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại các Điều 70, 71, 85, 86 và 234 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn, ngư i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt không lý do; ngư i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan à Nguyễn Thị Ánh H c yêu cầu vắng mặt tại phiên tòa. Cho nên, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ị đơn, ngư i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là phù hợp với quy định tại các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về hướng giải quyết vụ án: Hợp đồng tín dụng tài sản giữa Quỹ tín dụng

với ông T1, bà T2 được xác lập trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận và được giải ngân xong vào ngày 25/04/2022 với số tiền vay 80.000.000 đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng, ông T1, bà T2 vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Cho nên, Quỹ tín dụng khởi kiện yêu cầu ông T1, bà T2 trả nợ vốn và nợ lãi tính đến ngày 31/01/2024 là 93.286.700 đồng; trong đ , nợ gốc 80.000.000 đồng, nợ lãi 13.286.700 đồng; tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc từ ngày 01/02/2024 theo m c lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 242/04/22/HĐTD ngày 25/04/2022 giữa Quỹ tín dụng với ông Nguyễn Hiếu T1, à Lê Thị Mỹ T2 cho đến khi thanh toán d t nợ là phù hợp theo quy định tại các Điều 91, 95 Luật các T ch c tín dụng.

Đối với yêu cầu tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp tài sản, hợp đồng tín

dụng được đảm ảo ằng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, được ch ng thực tại Ủy an nhân dân xã Nhơn Mỹ. Cho nên, việc Quỹ tín dụng yêu cầu duy trì hợp đồng thế chấp theo hợp đồng thế chấp để đảm ảo việc thi hành án đối với số nợ nêu trên là c căn c theo quy định tại Điều 323 Bộ luật Dân sự và Điều 49 Nghị định 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ quy định thi hành Bộ luật Dân sự về ảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Từ những phân tích nêu trên, đề nghị Hội đồng xét xử căn c các Điều

323, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự; các Điều 91, 95 Luật các T ch c tín dụng;

Điều 49 Nghị định 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ quy định thi

hành Bộ luật Dân sự về ảo đảm thực hiện nghĩa vụ: Chấp nhận yêu cầu khởi

kiện của Quỹ tín dụng nhân dân M. Buộc ông Nguyễn Hiếu T1 và à Lê Thị Mỹ

T2 c trách nhiệm trả cho Quỹ tín dụng nhân dân M nợ vốn và nợ lãi tính đến

ngày 31/01/2024 là 93.286.700 đồng; trong đ , nợ gốc 80.000.000 đồng, nợ lãi

13.286.700 đồng. Tiếp tục thanh toán lãi phát sinh trên hợp đồng cho vay đã ký

kết cho đến khi thanh toán xong nợ. Tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp để đảm

ảo thi hành án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

* Về tố tụng:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp, thẩm quyền giải quyết vụ án:

Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ị đơn trả tiền vốn, lãi cho vay dưới hình th c

hợp đồng tín dụng. Ông Nguyễn Hiếu T1, à Lê Thị Mỹ T2 hiện cư trú tại

huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

nhân dân huyện Chợ Mới theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1

Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, điểm g, h khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng

dân sự; về quan hệ tranh chấp: Nguyên đơn khởi kiện ông Nguyễn Hiếu T1, bà

Lê Thị Mỹ T2 do vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng tín dụng số:

242/04/22/HĐTD ngày 25/04/2022. Do vậy, vụ án được xác định là tranh chấp

giao dịch dân sự về Hợp đồng tín dụng được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ

luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về sự vắng mặt của đương sự: Trước khi phiên tòa được mở, ị đơn,

ngư i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia

phiên tòa nhưng vắng mặt, trong đ , ông T1, bà T2, ông Th, ông Tr1 vắng mặt

không rõ lý do; bà H c yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử

tiến hành xét xử vắng mặt ị đơn, ngư i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo

quy định tại khoản 2 Điều 227, các khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân

sự.

* Về nội dung:

Về việc xác lập và thực hiện hợp đồng vay tài sản:

Hợp đồng tín dụng số 242/04/22/HĐTD ngày 25/04/2022 Quỹ tín dụng

nhân dân M với ông Nguyễn Hiếu T1, à Lê Thị Mỹ T2 được ký kết trên cơ sở

tự nguyện, hình th c và nội dung hợp đồng phù hợp với quy định tại Điều 463

Bộ luật Dân sự năm 2015, khoản 2 Điều 91 Luật các T ch c tín dụng năm 2010

nên phát sinh quyền và nghĩa vụ của các ên theo hợp đồng được ký kết.

Về thực hiện hợp đồng, trên cơ sở hợp đồng tín dụng số 242/04/22/HĐTD

ngày 25/04/2022, ông T1, bà T2 được Quỹ tín dụng giải ngân số tiền 80.000.000

đồng theo giấy nhận nợ ngày 25/4/2022. Sau khi vay, ông T1, bà T2 c trả nợ lãi cho quỹ tín dụng số tiền 7.335.000 đồng rồi ngưng thanh toán. Cho nên, tạm tính đến ngày 31/01/2024, ông T1, bà T2 còn nợ Quỹ tín dụng nợ gốc 80.000.000 đồng, nợ lãi 13.286.700 đồng.

Về biện pháp bảo đảm:

Để đảm ảo khoản vay, ông Nguyễn Hiếu T1, bà Lê Thị Mỹ T2 đã thế

chấp cho Quỹ Tín dụng tài sản theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 226/07/19/HĐTC ngày 10/07/2019, được Ủy an nhân dân xã Nhơn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang ch ng thực ngày 11/7/2019 và được đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai – chi nhánh Chợ Mới ngày 11/7/2019 là: Quyền sử dụng đất diện tích 652,4m2, tọa lạc xã Nhơn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang, theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số phát hành CS223707, số vào s CS04082 ngày 08/5/1992 do Sở Tài nguyên và Môi trư ng tỉnh An Giang cấp ngày 02/07/2019 cho ông Nguyễn Hiếu T1.

Xét hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất được xác lập trên cơ sở tự

nguyện, nội dung và hình th c phù hợp với quy định tại các Điều 317, 318, 319 Bộ luật Dân sự năm 2015 nên phát sinh quyền và nghĩa vụ của các ên theo hợp đồng được ký kết.

Về yêu cầu của nguyên đơn:

Do ông T1, bà T2 vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Quỹ tín dụng khởi kiện

yêu cầu ông T1, bà T2 trả nợ là phù hợp với nội dung hợp đồng tín dụng đã ký kết, quy định tại các Điều 466, 470 Bộ luật Dân sự năm 2015, Điều 95 Luật các T ch c tín dụng năm 2010; yêu cầu tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp để đảm ảo thi hành án là phù hợp với nội dung hợp đồng thế chấp đã ký kết, quy định tại các Điều 293, 299, 320, 323 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Vì vậy, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Quỹ tín dụng; uộc ông T1, bà

T2 trả cho Quỹ tín dụng nợ gốc 80.000.00 đồng và nợ lãi tạm tính đến hết ngày 31/01/2024 là 13.286.700 đồng và tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán theo m c lãi suất mà các ên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 242/04/22/HĐTD ngày 25/04/2022 kể từ ngày 01/02/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

Tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp số 226/07/19/HĐTC ngày 10/07/2019,

được Ủy an nhân dân xã Nhơn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang ch ng thực ngày 11/7/2019 và được đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai – chi nhánh Chợ Mới ngày 11/7/2019 là: Quyền sử dụng đất diện tích 652,4m2, tọa lạc xã Nhơn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang, theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số phát hành CS223707, số vào s CS04082 ngày 08/5/1992 do Sở Tài nguyên và Môi trư ng tỉnh An Giang cấp ngày 02/07/2019 cho ông Nguyễn Hiếu T1 để đảm ảo thi hành án.

Về chi phí tố tụng, trong giai đoạn chuẩn ị xét xử, Quỹ tín dụng đã

tạm t ng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ với số tiền 1.000.000 đồng. Do yêu cầu khởi kiện của Quỹ tín dụng được chấp nhận nên uộc ông T1, bà T2 hoàn

trả cho Quỹ tín dụng 1.000.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ mà Quỹ

tín dụng đã tạm ng.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Hiếu T1 và à Lê Thị Mỹ T2 phải chịu án phí dân sự sơ

thẩm đối với số tiền phải thanh toán cho Quỹ tín dụng nhân dân M là 4.664.335

đồng.

Quỹ tín dụng nhân dân M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả

lại cho Quỹ tín dụng nhân dân M số tiền tạm ng án phí 2.130.000 đồng mà Quỹ

tín dụng nhân dân M đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 293, 299, 317, 318, 319, 320, 323, 463, 466, 470 Bộ luật

Dân sự năm 2015; các Điều 91, 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010; các

Điều 147, 157, 158, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ

Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí,

lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận toàn ộ yêu cầu khởi kiện của Quỹ tín dụng nhân dân M.

Buộc ông Nguyễn Hiếu T1 và à Lê Thị Mỹ T2 trả cho Quỹ tín dụng

nhân dân M nợ gốc và nợ lãi của khoản vay như sau:

- Nợ lãi tính đến hết ngày 31/01/2024: 13.286.700 (mười ba triệu, hai

trăm tám mươi sáu nghìn, bảy trăm) đồng.

- Nợ gốc: 80.000.000 (tám mươi triệu) đồng và tiền lãi phát sinh đối với

số nợ còn lại theo m c lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

242/04/22/HĐTD ngày 25/04/2022 giữa Quỹ tín dụng nhân dân M và ông

Nguyễn Hiếu T1, à Lê Thị Mỹ T2 kể từ ngày 01/02/2024 cho đến khi thanh

toán xong.

Tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp số 226/07/19/HĐTC ngày 10/07/2019,

được Ủy an nhân dân xã Nhơn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang ch ng thực

ngày 11/7/2019 và được đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai – chi nhánh Chợ

Mới ngày 11/7/2019 là: Quyền sử dụng đất diện tích 652,4m2, tọa lạc xã Nhơn

Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang, theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số

phát hành CS223707, số vào s CS04082 ngày 08/5/1992 do Sở Tài nguyên và

Môi trư ng tỉnh An Giang cấp ngày 02/07/2019 cho ông Nguyễn Hiếu T1 để

đảm ảo thi hành án.

2. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:

Buộc ông Nguyễn Hiếu T1, à Lê Thị Mỹ T2 hoàn trả cho Quỹ tín dụng

nhân dân M tạm ng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ với số tiền 1.000.000 (một triệu) đồng.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Hiếu T1, à Lê Thị Mỹ T2 phải chịu 4.664.335 (bốn triệu,

sáu trăm sáu mươi bốn nghìn, ba trăm ba mươi lăm) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Quỹ tín dụng nhân dân M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn

trả cho Quỹ tín dụng nhân dân M số tiền tạm ng án phí đã nộp 2.130.000 (hai triệu, một trăm ba mươi nghìn) đồng theo iên lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số TU/2022/0014056 ngày 11 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới.

4. Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, Quỹ tín dụng nhân dân M có

quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm.

Riêng th i hạn kháng cáo của đương sự vắng mặt tại phiên tòa được tính

là 15 ngày kể từ ngày ản án được giao hoặc được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ