- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Cty D Cty B"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 17/2023/TLST - KDTM ngày 21 tháng 6 năm 2023 về tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2023/QĐST-KDTM | Thành phố Sơn La, ngày 14 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Công ty D rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện (Giấy ủy quyền ngày 20/6/2023; Đơn đề nghị rút yêu cầu khởi kiện đề ngày 14/7/2023).
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 17/2023/TLST - KDTM ngày 21 tháng 6 năm 2023 về tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa giữa:
- Nguyên đơn: Công ty D, địa chỉ: Số 10, đường Đ, tổ 4, phường T, thành phố S, tỉnh Sơn La. Người đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Thị H - Chức danh: Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Nhật H, địa chỉ: Tổ 4, phường T, thành phố S, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Công ty B, địa chỉ: Số 372a, đường T, tổ 14, phường Q, thành phố S, tỉnh Sơn La. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị H - Chức danh: Giám đốc.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Đương sự có quyền khởi kiện bằng một vụ án khác.
Về án phí: Trả lại Công ty D 3.851.000 đồng (ba triệu tám trăm năm mươi mốt nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0002671 ngày 21/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND TP Sơn La (2); - Chi cục THADS TP Sơn La; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, án văn. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Hạnh (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). |