vanban.org

Bản án 09/2023/HS-ST — Hình sự

TAND tỉnh Trà Vinh Tuyên án 15/02/2023 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố bị cáo Nguyễn Thị T phạm tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”.

Xử phạt bị cáo Nguyễn Thị T 13 (Mƣời ba) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị bắt tạm giam là ngày 21/12/2021. Về trách nhiệm dân sự: Căn cứ vào Điều 48 Bộ luật hình sự; các Điều 13, khoản 1 Điều 584, 585, 586, 588, 589 và Điều 357 Bộ luật dân sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Lừa đảo chiếm đoạt tài sản - phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (điều 174 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Nguyễn Thị T phạm tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 13 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2023/HS-ST
Ngày: 15 - 02 - 2023

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Mến

Thẩm phán: Ông Nguyễn Văn Thành

Các Hội thẩm nhân dân:Ông Kim Văn Sel

Bà Lê Thị Kim Chi

Ông Dƣơng Thanh Tuấn

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Thoản – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Xoài, Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh, Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh tiến hành xét xử công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 33/2022/TLST - HS, ngày 23 tháng 11 năm 2022 theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 05/2023/QĐXXST-HS ngày 31 tháng 01 năm 2023 đối với bị cáo:

Nguyễn Thị T, sinh ngày 13/01/1960, tại huyện T, tỉnh Trà Vinh; nơi cƣ trú: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; nghề nghiệp: làm ruộng; trình độ học vấn: không; dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; tôn giáo: Công giáo; Quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn L (chết) và bà Nguyễn Thị Th (chết); chồng: Nguyễn Văn T, sinh năm 1955; con có 06 ngƣời, lớn sinh năm 1979, nhỏ sinh năm 1993; tiền án: không; tiền sự: không; bị cáo bị bắt tạm giam từ ngày 22/12/2021 cho đến nay (bị cáo có mặt tại phiên tòa).

- Người bào chữa cho bị cáo Nguyễn Thị T: Luật sƣ Nguyễn Thanh H – Văn phòng Luật sƣ Thanh H, thuộc Đoàn luật sƣ tỉnh Trà Vinh. (có mặt)

- Bị hại:

1/ Bùi Thị Mỹ L, sinh năm 1962. Địa chỉ: ấp B, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

2/ Bùi Thị Ngọc H, sinh năm 1967. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có mặt)

3/ Cao Thị L, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

4/ Cao Thị Tr, sinh năm 1978. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có mặt)

5/ Cao Thị Xuân H, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có mặt)

6/ Đỗ Thị A, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

7/ Đỗ Thị Y, sinh năm 1955. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

8/ Đoàn Trúc Th, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

9/ Dƣơng Thị Th, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

10/ Hồ Thị Kim U, sinh năm 1969. Địa chỉ: Khóm A, thị trấn Q, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (vắng mặt có lý do)

Ngƣời đại diện theo ủy quyền của bà Hồ Thị Kim U: Bà Ngô Thị Mai K, sinh năm 1974. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh (có mặt)

11/ Hồ Thị Xuân Đ, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

12/ Hứa Thị N, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có mặt)

13/ Hứa Thị U, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có mặt)

14/ Huỳnh Kim M, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

15/ Kim Thị E, sinh năm 1986. Địa chỉ: Khóm D, thị trấn Q, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

16/ Lâm Thị Tuyết A, sinh năm 1969. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

17/ Lê Thị Đ, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

18/ Lê Thị H, sinh năm 1953. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có mặt)

19/ Lê Thị L, sinh năm 1956. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có mặt)

20/ Lê Thị Ph, sinh năm 1983. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có mặt)

21/ Lê Thị X, sinh năm 1968. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có mặt)

22/ Lê Thị U, sinh năm 1972. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

23/ Lê Thị T, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có mặt)

24/ Lê Văn H, sinh năm 1971. Địa chỉ: Khóm D, thị trấn Q, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

25/ Lƣơng Thị I, sinh năm 1968. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có mặt)

26/ Ngô Thị Mai K, sinh năm 1974. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có mặt)

27/ Nguyễn Lê U, sinh năm 1976. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

28/ Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

29/ Nguyễn Thị A, sinh năm 1953. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

30/ Nguyễn Thị B, sinh năm 1956. Địa chỉ: Khóm N, thị trấn Q, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có mặt)

31/ Nguyễn Thị Bích O, sinh năm 1969. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có mặt)

32/ Nguyễn Thị Bích Ƣ, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

33/ Nguyễn Thị Cẩm H, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

34/ Nguyễn Thị Cẩm V, sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

35/ Nguyễn Thị Cẩm I, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

36/ Nguyễn Thị S, sinh năm 1955. Địa chỉ: Khóm N, thị trấn Q, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có mặt)

37/ Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1959. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

38/ Nguyễn Thị D, sinh năm 1962. Địa chỉ: ấp B, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có mặt)

39/ Nguyễn Thị D, sinh năm 1972. Địa chỉ: Khóm N, thị trấn Q, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

40/ Nguyễn Thị Duy A, sinh năm 1986. Địa chỉ: Khóm N, thị trấn Cần Quan, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

41/ Nguyễn Thị H, sinh năm 1966. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

42/ Nguyễn Thị C, sinh năm 1969. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có mặt)

43/ Nguyễn Thị R, sinh năm 1961. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

44/ Nguyễn Thị N, sinh năm 1977. Địa chỉ: Khóm N, thị trấn Q, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

45/ Nguyễn Thị Ê, sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

46/ Nguyễn Thị Ô, sinh năm 1969. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

47/ Nguyễn Thị Ô Hạnh, sinh năm 1969. Địa chỉ: Khóm D, thị trấn Q, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

48/ Nguyễn Thị G, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

49/ Nguyễn Thị Ơ, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

50/ Nguyễn Thị Hƣơng Th, sinh năm 1972. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

51/ Nguyễn Thị Hữu Đ, sinh năm 1972. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

52/ Nguyễn Thị Khánh L, sinh năm 1993. Địa chỉ: Khóm N, thị trấn Q, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

53/ Nguyễn Thị K, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp B, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có mặt)

54/ Nguyễn Thị L, sinh năm 1954. Địa chỉ: ấp A, xã Tân Hòa, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có mặt)

55/ Nguyễn Thị M, sinh năm 1957. Địa chỉ: Khóm G, thị trấn Q, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

56/ Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1978. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có mặt)

57/ Nguyễn Thị N, sinh năm 1963. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

58/ Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1968. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

59/ Nguyễn Thị Z, sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

60/ Nguyễn Thị X, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

61/ Nguyễn Thị D, sinh năm 1969. Địa chỉ: ấp B, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

62/ Nguyễn Thị M1, sinh năm 1972. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có mặt)

63/ Nguyễn Thị Q, sinh năm 1978. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có mặt)

64/ Nguyễn Thị Th, sinh năm 1969. Địa chỉ: Khóm D, thị trấn Q, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (vắng mặt do không có mặt tại địa phƣơng)

65/ Nguyễn Thị Z1, sinh năm 1952. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

66/ Nguyễn Thị R, sinh năm 1967. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

67/ Nguyễn Thị T1, sinh năm 1974. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

68/ Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1983. Địa chỉ: Khóm N, thị trấn Q, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

69/ Nguyễn Thị Trúc L, sinh năm 1978. Địa chỉ: Khóm N, thị trấn Q, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

70/ Nguyễn Thị Tuyết A, sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

71/ Nguyễn Thƣ H, sinh năm 1983. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

72/ Nguyễn Thùy N, sinh năm 1960. Địa chỉ: Khóm X, thị trấn Q, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

73/ Nguyễn Văn B, sinh năm 1961. Địa chỉ: Khóm A, thị trấn Q, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có mặt)

74/ Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

75/ Nguyễn Văn H, sinh năm 1970. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

76/ Nguyễn Văn O, sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

77/ Nguyễn Văn V, sinh năm 1971. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

78/ Phan Thị O, sinh năm 1969. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có mặt)

79/ Sử Thị Bích D, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có mặt)

80/ Thạch Thị Sô Ph, sinh năm 1976. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

81/ Thạch Thị S, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp T, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

82/ Thạch Thị Th, sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp T, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

83/ Trần Thị Ngọc S, sinh năm 1959. Địa chỉ: ấp Tân Thành Tây, xã Tân Hòa, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có mặt)

84/ Trần Thị A, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

85/ Trần Thị U, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

86/ Trƣơng Thị Bích H, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

87/ Trƣơng Thị Ngọc O, sinh năm 1976. Địa chỉ: Khóm X, thị trấn Q, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

88/ Võ Thị Bích L, sinh năm 1972. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có mặt)

89/ Võ Thị Huỳnh A, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có mặt)

90/ Võ Thị Thúy K, sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh. (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1/ Huỳnh Thị Cẩm T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Khóm H, thị trấn Q, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

2/ Huỳnh Văn T, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

3/ Kim Thị H, sinh năm 1981. Địa chỉ: Khóm N, thị trấn Q, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có mặt)

4/ Kim Thị S, sinh năm 1958. Địa chỉ: Khóm N, thị trấn Q, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

5/ Lê Thanh V, sinh năm 1970. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

6/ Lê Thị Minh Ƣ, sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

7/ Lê Thị Q, sinh năm 1977. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

8/ Lê Thị Yến O, sinh năm 1980. Địa chỉ: Khóm G, thị trấn Q, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

9/ Nguyễn Hữu Th, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

10/ Nguyễn Thị Bích Th, sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

11/ Nguyễn Thị G1, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

12/ Nguyễn Thị K1, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

13/ Nguyễn Thị L1, sinh năm 1963. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

14/ Nguyễn Thị Ngọc Th, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

15/ Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1961. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

16/ Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1970. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

17/ Nguyễn Thị Q1, sinh năm 1956. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

18/ Nguyễn Thị Ơ1, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp U, xã X, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

19/ Nguyễn Thị Y, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

20/ Nguyễn Văn H1, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

21/ Phan Văn Tr, sinh năm 1981. Địa chỉ: Khóm D, thị trấn Q, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

22/ Thái Thị Kim L, sinh năm 1960. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

23/ Trần Văn T, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

24/ Triệu Kim C, sinh năm 1949 (chết)

Ngƣời kế thừa quyền lợi và nghĩa vụ của bà Triệu Thị Kim Ch:

1. Lê Thanh H, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

2. Lê Thành D, sinh năm 1971. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

25/ Võ Thị T, sinh năm 1994. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh. (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

26/ Nguyễn Văn P, sinh năm 1955. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh. (vắng mặt)

27/ Nguyễn Thị Z2, sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh. (vắng mặt)

28/ Nguyễn Hoàng S, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh. (vắng mặt)

29/ Nguyễn Văn Ph, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh. (vắng mặt)

30/ Nguyễn Thị M2. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh. (có mặt)

31/ Nguyễn Thị F, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh. (vắng mặt)

32/ Nguyễn Văn O, sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đƣợc tóm tắt nhƣ sau:

Năm 2009, bị cáo Nguyễn Thị T đứng ra làm chủ hụi tại địa bàn xã C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh để hƣởng tiền hoa hồng, bị cáo mở nhiều dây hụi, mỗi dây hụi quy định nhiều phần hụi khác nhau có giá trị từ 500.000đ đến 1.000.000đ, gồm có loại hụi mùa và hụi tháng.

Trong thời gian đầu làm chủ hụi, bị cáo T tạo đƣợc sự tin tƣởng đối với các hụi viên tham gia các dây hụi. Lợi dụng việc hụi viên tin tƣởng, không tham gia khui hụi đầy đủ, không lấy danh sách hụi, không kiểm tra cụ thể từng phần hụi trong các dây hụi nên bị cáo T liên tục mở các dây hụi mới rồi thực hiện hành vi gian dối nhƣ: Đặt tên khống trong các dây hụi, tự ý lấy tên các hụi viên là ngƣời tham gia các dây hụi để hốt hụi, thu tiền thêm của các hụi viên, nhằm chiếm đoạt tiền của các hụi viên là ngƣời tham gia các dây hụi với mục đích đóng hụi thay (choàng hụi) cho các hụi viên không đóng các phần hụi khi đã hốt hụi trƣớc đó, trả nợ cho các khoản vay mƣợn bên ngoài, chăn nuôi heo và tiêu xài cá nhân.

Đến tháng 10 năm 2020, bị cáo T ngừng hụi (vỡ hụi) do không còn khả năng thanh toán tiền cho hụi viên. Tại thời điểm ngừng hụi còn 66 dây hụi chƣa kết thúc đƣợc mở trong khoảng thời gian từ ngày 26/7/2016 âm lịch đến ngày 20/3/2020 âm lịch.

Quá trình điều tra đối với 66 dây hụi nêu trên, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an tỉnh Trà Vinh có đủ cơ sở chứng minh: Trong thời gian từ ngày 26/7/2016 âm lịch đến ngày 20/3/2020 âm lịch, bị cáo Nguyễn Thị T đã có hành vi gian dối nhƣ: Đặt tên khống trong các dây hụi, tự ý lấy tên các hụi viên là ngƣời tham gia các dây hụi để hốt hụi, thu tiền thêm của các hụi viên đối với 59 dây hụi, chiếm đoạt của 90 ngƣời bị hại là hụi viên với tổng số tiền là 2.539.080.000đ, cụ thể nhƣ sau:

I) Hụi lúa:

1) Dây hụi lúa 2.000.000đ, bốn tháng khui một lần, mở ngày 26/7/2016 âm lịch (dƣơng lịch ngày 28/28/2016), Nguyễn Thị T quy định 15 phần, có 13 ngƣời tham gia thật 15 phần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 13 kỳ, có 11 kỳ hốt thật 11 phần, còn lại 2 kỳ Nguyễn Thị T gian dối tự ý lấy tên hụi viên hốt 2 phần cụ thể:

+ Tên Loan Phƣợng, hốt 1 phần ở kỳ 12, chiếm đoạt số tiền là 21.800.000đ.

+ Tên Tiết Nga, hốt 1 phần ở kỳ 13, chiếm đoạt số tiền là 16.000.000đ.

Do hụi viên Đỗ Thị Y không đóng hụi chết ở kỳ 11 nên Nguyễn Thị T choàng số tiền là 2.000.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 2 phần hụi trên, chiếm đoạt tổng số tiền là 35.800.000đ. Dây hụi còn 4 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 54.320.000đ (bút lục số: 957).

2) Dây hụi lúa 2.000.000đ (dây 2), bốn tháng khui một lần, mở ngày 06/11/2016 âm lịch (dƣơng lịch ngày 04/12/2016), Nguyễn Thị T quy định 13 phần, có 11 ngƣời tham gia thật 11 phần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 12 kỳ, có 9 kỳ hốt thật 9 phần, còn lại 3 kỳ Nguyễn Thị T gian dối hốt 3 phần (kê tên khống 02 phần, tự ý lấy tên hụi viên 01 phần), cụ thể:

- Phần kê tên khống:

+ Tên Út Ỉa, hốt 1 phần ở kỳ 1 đƣợc số tiền 12.000.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 16.000.000đ, (Nguyễn Thị T bù thêm số tiền 4.000.000đ do hốt choàng bị lỗ 4.000.000đ).

+ Tên Thơm, hốt 1 phần ở kỳ 3 đƣợc số tiền 12.350.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 15.300.000đ, (Nguyễn Thị T bù thêm số tiền 2.950.000đ do hốt choàng bị lỗ 2.950.000đ).

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt: Tên Khanh V, hốt 1 phần ở kỳ 12, chiếm đoạt số tiền là 12.500.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 3 phần hụi trên, chiếm đoạt tổng số tiền là 5.550.000đ. Dây hụi còn 2 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 28.580.000đ (bút lục số: 958).

3) Dây hụi lúa 5.000.000đ, bốn tháng khui một lần, mở ngày 29/02/2017 âm lịch (dƣơng lịch ngày 26/3/2017), Nguyễn Thị T quy định 12 phần, có 9 ngƣời tham gia thật 10 phần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 10 kỳ, có 7 kỳ hốt thật 7 phần, còn lại 3 kỳ Nguyễn Thị T gian dối hốt 3 phần (kê tên khống 02 phần, tự ý lấy tên hụi viên 01 phần), cụ thể:

- Phần kê tên khống:

+ Tên Thơm, hốt 1 phần ở kỳ 1 đƣợc số tiền 25.200.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 30.000.000đ, (Nguyễn Thị T bù thêm số tiền 4.800.000đ do hốt choàng bị lỗ 4.800.000đ).

+ Tên Út Ỉa, hốt 1 phần ở kỳ 4 đƣợc số tiền 29.000.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 28.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 1.000.000đ.

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt: Tên Út Thu, hốt 1 phần ở kỳ 9 đƣợc số tiền 38.600.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 1.700.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 36.900.000đ.

Do hụi viên Nguyễn Văn H và Kim Thị E không đóng hụi chết ở kỳ 10 nên Nguyễn Thị T choàng tổng số tiền là 10.000.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 3 phần hụi trên, chiếm đoạt tổng số tiền là 23.100.000đ. Dây hụi còn 3 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 98.550.000đ (bút lục số: 959).

4) Dây hụi lúa 3.000.000đ (dây 1), bốn tháng khui một lần, mở ngày 29/02/2017 âm lịch (dƣơng lịch ngày 26/3/2017), Nguyễn Thị T quy định 13 phần, có 10 ngƣời tham gia thật 12 phần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 10 kỳ, có 7 kỳ hốt thật 7 phần, còn lại 3 kỳ Nguyễn Thị T gian dối hốt 3 phần (kê tên khống 01 phần, tự ý lấy tên hụi viên hốt 02 phần), cụ thể:

- Phần kê tên khống: Tên Út Ỉa, hốt 1 phần ở kỳ 2 đƣợc số tiền 22.000.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 16.700.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 5.300.000đ.

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt:

+ Tên Tím Trung, hốt 1 phần ở kỳ 9, chiếm đoạt số tiền là 26.250.000đ.

+ Tên Đang Tím, hốt 1 phần ở kỳ 10, chiếm đoạt số tiền là 23.750.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 3 phần hụi trên, chiếm đoạt tổng số tiền là 55.300.000đ. Dây hụi còn 5 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 87.000.000đ (bút lục số: 960).

5) Dây hụi lúa 3.000.000đ (dây 2), bốn tháng khui một lần, mở ngày 29/02/2017 âm lịch (dƣơng lịch ngày 26/3/2017), Nguyễn Thị T quy định 12 phần, có 9 ngƣời tham gia thật 10 phần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 10 kỳ, có 7 kỳ hốt thật 7 phần, còn lại 3 kỳ Nguyễn Thị T gian dối hốt 3 phần (kê tên khống 02 phần, tự ý lấy tên hụi viên 01 phần), cụ thể:

- Phần kê tên khống:

+ Tên Thơm, hốt 1 phần ở kỳ 2 đƣợc số tiền 15.300.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 18.000.000đ, (Nguyễn Thị T bù thêm số tiền 2.700.000đ do choàng bị lỗ 2.700.000đ).

+ Tên Út Ỉa, hốt 1 phần ở kỳ 4 đƣợc số tiền 18.600.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 14.300.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 4.300.000đ.

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt: Tên Thƣ 3 Mến, hốt 1 phần ở kỳ 7 đƣợc số tiền 17.400.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 2.500.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 14.900.000đ.

Do hụi viên Đỗ Thị Y không đóng hụi chết ở kỳ 6,8,9,10 nên Nguyễn Thị T choàng tổng số tiền là 12.000.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 3 phần hụi trên, chiếm đoạt tổng số tiền là 4.500.000đ. Dây hụi còn 3 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 53.100.000đ (bút lục số: 961).

6) Dây hụi lúa 3.000.000đ (dây 1), bốn tháng khui một lần, mở ngày 22/6/2017 âm lịch (dƣơng lịch ngày 15/7/2017), Nguyễn Thị T quy định 14 phần, có 11 ngƣời tham gia thật 12 phần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 9 kỳ, có 6 kỳ hốt thật 6 phần, còn lại 3 kỳ Nguyễn Thị T gian dối hốt 3 phần (kê tên khống 02 phần, tự ý lấy tên hụi viên 01 phần), ngoài ra Nguyễn Thị T còn gian dối thu thêm tiền của hụi viên 01 kỳ, cụ thể:

- Phần kê tên khống:

+ Tên Thơm, hốt 1 phần ở kỳ 1 đƣợc số tiền 18.700.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 18.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 700.000đ.

+ Tên Út Ỉa, hốt 1 phần ở kỳ 6 đƣợc số tiền 25.300.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 15.850.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 9.450.000đ.

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt: Tên Hồng Đẹt, hốt 1 phần ở kỳ 7 đƣợc số tiền 26.000.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 4.200.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 21.800.000đ.

Ngoài ra, Nguyễn Thị T còn gian dối thu thêm tiền của hụi viên Lƣơng Thị I 1 kỳ, chiếm đoạt số tiền là 1.600.000đ.

Do hụi viên Đỗ Thị Y không đóng hụi chết ở kỳ 9 nên Nguyễn Thị T choàng số tiền là 3.000.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 3 phần hụi trên và thu tiền thêm, chiếm đoạt tổng số tiền là 30.550.000đ. Dây hụi còn 6 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 79.170.000đ (bút lục số: 962).

7) Dây hụi lúa 3.000.000đ (dây 2), bốn tháng khui một lần, mở ngày 22/6/2017 âm lịch (dƣơng lịch ngày 15/7/2017), Nguyễn Thị T quy định 12 phần, có 8 ngƣời tham gia thật 10 phần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 9 kỳ, có 6 kỳ hốt thật 6 phần, còn lại 3 kỳ Nguyễn Thị T gian dối hốt 3 phần (kê tên khống 02 phần, tự ý lấy tên hụi viên 01 phần), cụ thể:

- Phần kê tên khống:

+ Tên Út Ỉa, hốt 1 phần ở kỳ 1 đƣợc số tiền 15.300.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 15.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 3.00.000đ.

+ Tên Hằng 5H, hốt 1 phần ở kỳ 4 đƣợc số tiền 20.600.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 13.600.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 7.000.000đ.

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt: Tên 2 Chiến, hốt 1 phần ở kỳ 9 chiếm đoạt số tiền là 24.200.000đ.

Do hụi viên Nguyễn Thị Z1 không đóng hụi chết ở kỳ 7, 8 nên Nguyễn Thị T choàng số tiền là 6.000.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 3 phần hụi trên, chiếm đoạt tổng số tiền là 25.500.000đ. Dây hụi còn 4 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 75.200.000đ (bút lục số: 963).

8) Dây hụi lúa 5.000.000đ (dây 2), bốn tháng khui một lần, mở ngày 23/10/2017 âm lịch (dƣơng lịch ngày 10/12/2017), Nguyễn Thị T quy định 12 phần, có 8 ngƣời tham gia thật 10 phần, Nguyễn Thị T kê khống 2 phần mang tên Thơm và Út Ỉa. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 9 kỳ, có 5 kỳ hốt thật 5 phần, còn lại 4 kỳ Nguyễn Thị T gian dối hốt 4 phần (kê tên khống 02 phần, tự ý lấy tên hụi viên 02 phần), cụ thể:

- Phần kê tên khống:

+ Tên Út Ỉa, hốt 1 phần ở kỳ 2 đƣợc số tiền 26.600.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 17.700.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 8.900.000đ.

+ Tên Thơm, hốt 1 phần ở kỳ 5 đƣợc số tiền 34.200.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 13.350.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 20.850.000đ.

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt: Tên Tùng 2 Tuyết, hốt 2 phần ở kỳ 6 và kỳ 9 đƣợc tổng số tiền 54.200.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 2.100.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 52.100.000đ.

Do hụi viên Nguyễn Thị Z1 không đóng hụi chết ở kỳ 8 nên Nguyễn Thị T choàng số tiền là 5.000.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 4 phần hụi trên, chiếm đoạt tổng số tiền là 76.850.000đ. Dây hụi còn 5 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 121.000.000đ (bút lục số: 964).

9) Dây hụi lúa 3.000.000đ (dây 1), bốn tháng khui một lần, mở ngày 23/10/2017 âm lịch (dƣơng lịch ngày 10/12/2017), Nguyễn Thị T quy định 13 phần, có 9 ngƣời tham gia thật 11 phần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 8 kỳ, có 6 kỳ hốt thật 6 phần, còn lại 2 kỳ bị cáo T gian dối hốt 2 phần hụi khống, cụ thể:

+ Tên Út Ỉa hốt 1 phần ở kỳ 3 đƣợc số tiền 18.800.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 15.300.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 3.500.000đ.

+ Tên Thơm hốt 1 phần ở kỳ 7 đƣợc số tiền 19.500.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 11.450.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 8.050.000đ.

Do hụi viên Nguyễn Thị Loan không đóng hụi chết ở kỳ 8 nên Nguyễn Thị T choàng số tiền là 3.000.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 2 phần hụi khống trên, chiếm đoạt tổng số tiền là 8.550.000đ. Dây hụi còn 5 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 51.480.000đ (bút lục số: 965).

10) Dây hụi lúa 5.000.000đ (dây 1), bốn tháng khui một lần, mở ngày 16/02/2018 âm lịch (dƣơng lịch ngày 01/4/2018) Nguyễn Thị T quy định 14 phần, có 13 ngƣời tham gia thật 14 phần, Nguyễn Thị T không có kê tên khống và không có tự ý lấy tên hụi viên để hốt hụi. Tuy nhiên, ở kỳ thứ 7 Nguyễn Thị T đã vỡ hụi nhƣng Nguyễn Thị T nói dối với hụi viên Lƣơng Thị I và hụi viên Nguyễn Thị Bích O ở kỳ thứ 8 vẫn có ngƣời hốt hụi, 2 hụi viên này tƣởng có ngƣời hốt thật và đóng thêm 1 kỳ nên Nguyễn Thị T chiếm đoạt tổng số tiền là 7.740.000đ. Dây hụi còn 7 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 155.440.000đ (bút lục số: 966).

11) Dây hụi lúa 5.000.000đ (dây 2), bốn tháng khui một lần, mở ngày 16/02/2018 âm lịch (dƣơng lịch ngày 01/4/2018), Nguyễn Thị T quy định 14 phần, có 12 ngƣời tham gia thật 13 phần, bị cáo T kê khống 1 phần tên Út Ỉa. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 7 kỳ, có 6 kỳ hốt thật 6 phần, còn lại 1 kỳ Nguyễn Thị T gian dối hốt phần tên Út Ỉa ở kỳ 1 đƣợc số tiền 33.600.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 25.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 8.600.000đ. Ngoài ra Nguyễn Thị T còn gian dối thu thêm tiền của hụi viên Lƣơng Thị I 1 kỳ chiếm đoạt số tiền là 4.800.000đ.

Do hụi viên Nguyễn Thị Loan không đóng hụi chết ở kỳ 6,7 nên Nguyễn Thị T choàng số tiền là 10.000.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 1 phần hụi khống trên và thu tiền thêm, chiếm đoạt số tiền là 3.400.000đ. Dây hụi còn 7 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 152.850.000đ (bút lục số: 967).

12) Dây hụi lúa 3.000.000đ, bốn tháng khui một lần, mở ngày 16/02/2018 âm lịch (dƣơng lịch ngày 01/4/2018), Nguyễn Thị T quy định 13 phần, có 11 ngƣời tham gia thật 12 phần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 8 kỳ, có 5 kỳ hốt thật 5 phần, còn lại 3 kỳ Nguyễn Thị T gian dối hốt 3 phần (kê tên khống 01 phần, tự ý lấy tên hụi viên 02 phần), cụ thể:

- Phần kê tên khống: Tên Thơm, hốt 1 phần ở kỳ 1 đƣợc số tiền 18.700.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 9.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 9.700.000đ.

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt:

+ Tên Kiều 3P, hốt 1 phần ở kỳ 6, chiếm đoạt số tiền là 24.200.000đ.

+ Tên Út Y, hốt 1 phần ở kỳ 8, chiếm đoạt số tiền là 11.400.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 3 phần hụi trên, chiếm đoạt tổng số tiền là 45.300.000đ. Dây hụi còn 7 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 94.650.000đ (bút lục số: 968).

13) Dây hụi lúa 5.000.000đ (dây 1), bốn tháng khui một lần, mở ngày 16/7/2018 âm lịch (dƣơng lịch ngày 26/8/2018), Nguyễn Thị T quy định 12 phần, có 9 ngƣời tham gia thật 10 phần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 7 kỳ, có 4 kỳ hốt thật 4 phần, còn lại 3 kỳ Nguyễn Thị T gian dối hốt 3 phần (kê tên khống 02 phần, tự ý lấy tên hụi viên 01 phần), cụ thể:

- Phần kê tên khống:

+ Tên Thơm, hốt 1 phần ở kỳ 1 đƣợc số tiền 25.200.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 15.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 10.200.000đ.

+ Tên Út Ỉa, hốt 1 phần ở kỳ 2 đƣợc số tiền 24.750.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 15.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 9.750.000đ.

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt: Tên Huỳnh Nga, hốt 1 phần ở kỳ 6 đƣợc số tiền 20.780.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 2.300.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 18.480.000đ.

Do hụi viên Đỗ Thị Y không đóng hụi chết ở kỳ 7, hụi viên Nguyễn Thị R không đóng hụi sống ở kỳ 7 nên Nguyễn Thị T choàng tổng số tiền là 7.700.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 3 phần hụi trên, chiếm đoạt tổng số tiền là 30.730.000đ. Dây hụi còn 6 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 112.150.000đ (bút lục số: 969).

14) Dây hụi lúa 3.000.000đ, bốn tháng khui một lần, mở ngày 16/7/2018 âm lịch (dƣơng lịch ngày 26/8/2018), Nguyễn Thị T quy định 14 phần, có 10 ngƣời tham gia thật 13 phần, Nguyễn Thị T kê khống 1 phần tên Thơm. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 6 kỳ, có 4 kỳ hốt thật 4 phần, còn lại 2 kỳ Nguyễn Thị T gian dối hốt 2 phần (kê tên khống 01 phần, tự ý lấy tên hụi viên 01 phần) và gian dối thu thêm tiền của hụi viên, cụ thể:

- Phần kê tên khống: Tên Thơm, hốt 1 phần ở kỳ 6 đƣợc số tiền 12.800.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 6.650.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 6.150.000đ.

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt: Tên Hƣơng G, hốt 1 phần ở kỳ 6, chiếm đoạt số tiền là 22.200.000đ.

Ngoài ra, Nguyễn Thị T còn gian dối thu thêm tiền của hụi viên Thạch Thị S 3 kỳ, chiếm đoạt số tiền là 5.400.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 2 phần hụi trên và thu tiền thêm, chiếm đoạt tổng số tiền là 33.750.000đ. Dây hụi còn 9 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 81.600.000đ (bút lục số: 970).

15) Dây hụi lúa 5.000.000đ (dây 1), bốn tháng khui một lần, mở ngày 10/11/2018 âm lịch (dƣơng lịch ngày 16/12/2018), Nguyễn Thị T quy định 12 phần, có 8 ngƣời tham gia thật 10 phần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 5 kỳ, có 3 kỳ hốt thật 3 phần, còn lại 2 kỳ Nguyễn Thị T gian dối hốt 2 phần hụi khống và gian dối thu thêm tiền của hụi viên, cụ thể:

- Tên Út Ỉa, hốt 1 phần ở kỳ 1 đƣợc số tiền 25.200.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 15.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 10.200.000đ.

- Tên Thơm, hốt 1 phần ở kỳ 4 đƣợc số tiền 31.000.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 11.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 20.000.000đ.

Ngoài ra, Nguyễn Thị T còn gian dối thu thêm tiền của hụi viên Lƣơng Thị I 1 kỳ chiếm đoạt số tiền là 2.200.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 2 phần hụi khống trên và thu tiền thêm chiếm đoạt tổng số tiền là 32.400.000đ. Dây hụi còn 7 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 88.000.000đ (bút lục số: 971).

16) Dây hụi lúa 5.000.000đ (dây 2), bốn tháng khui một lần, mở ngày 10/11/2018 âm lịch (dƣơng lịch ngày 16/12/2018), Nguyễn Thị T quy định 13 phần, có 11 ngƣời tham gia thật 12 phần, Nguyễn Thị T kê khống 1 phần tên Thơm. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 5 kỳ, có 4 kỳ hốt thật 4 phần, còn lại 1 kỳ Nguyễn Thị T gian dối hốt 1 phần hụi khống tên Thơm ở kỳ 2 đƣợc số tiền 32.000.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 12.800.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 19.200.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 1 phần hụi khống trên chiếm đoạt số tiền là 19.200.000đ. Dây hụi còn 8 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 112.000.000đ (bút lục số: 972).

17) Dây hụi lúa 3.000.000đ (dây 1), bốn tháng khui một lần, mở ngày 10/11/2018 âm lịch (dƣơng lịch ngày 16/12/2018), Nguyễn Thị T quy định 13 phần, có 12 ngƣời tham gia thật 13 phần, Nguyễn Thị T không có kê tên khống và không có tự ý lấy tên hụi viên để hốt hụi. Tuy nhiên ở kỳ thứ 5 Nguyễn Thị T đã vỡ hụi nhƣng Nguyễn Thị T nói dối với hụi viên Lƣơng Thị I ở kỳ thứ 6 vẫn có ngƣời hốt hụi, hụi viên này tƣởng có ngƣời hốt thật và đóng thêm 1 kỳ nên Nguyễn Thị T chiếm đoạt số tiền là 450.000đ. Dây hụi còn 8 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 59.950.000đ (bút lục số: 973).

18) Dây hụi lúa 3.000.000đ (dây 2), bốn tháng khui một lần, mở ngày 10/11/2018 âm lịch (dƣơng lịch ngày 16/12/2018), Nguyễn Thị T quy định 12 phần, có 7 ngƣời tham gia thật 10 phần, Nguyễn Thị T kê khống 2 phần mang tên Thơm và Út Ỉa. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 5 kỳ, có 3 kỳ hốt thật 3 phần, còn lại 2 kỳ Nguyễn Thị T gian dối hốt 2 phần hụi khống, cụ thể:

+ Tên Út Ỉa, hốt 1 phần ở kỳ 1 đƣợc số tiền 11.900.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 6.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 5.900.000đ.

+ Tên Thơm, hốt 1 phần ở kỳ 3 đƣợc số tiền 14.400.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 4.900.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 9.500.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 2 phần hụi khống trên chiếm đoạt tổng số tiền là 15.400.000đ. Dây hụi còn 7 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 44.250.000đ (bút lục số: 974).

19) Dây hụi lúa 5.000.000đ, bốn tháng khui một lần, mở ngày 30/3/2019 âm lịch (dƣơng lịch ngày 14/4/2019), Nguyễn Thị T quy định 12 phần, có 7 ngƣời tham gia thật 9 phần, bị cáo T kê khống 3 phần mang tên Út Ỉa, Thơm và chị Bé mỗi tên 1 phần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 4 kỳ, có 1 kỳ hốt thật 1 phần, còn lại 3 kỳ bị cáo T gian dối hốt 3 phần hụi khống, cụ thể:

+ Tên Út Ỉa, hốt 1 phần ở kỳ 1 đƣợc số tiền 22.400.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 5.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 17.400.000đ.

+ Tên chị Bé, hốt 1 phần ở kỳ 2 đƣợc số tiền 22.400.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 5.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 17.400.000đ.

+ Tên Thơm, hốt 1 phần ở kỳ 3 đƣợc số tiền 25.600.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 5.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 20.600.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 3 phần hụi khống trên chiếm đoạt tổng số tiền là 55.400.000đ. Dây hụi còn 8 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 79.450.000đ (bút lục số: 975).

20) Dây hụi lúa 3.000.000đ, bốn tháng khui một lần, mở ngày 10/3/2019 âm lịch (dƣơng lịch ngày 14/4/2019), Nguyễn Thị T quy định 13 phần, có 10 ngƣời tham gia thật 11 phần, Nguyễn Thị T kê khống 2 phần mang tên Thơm và Út Ỉa. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 4 kỳ, có 2 kỳ hốt thật 2 phần, còn lại 2 kỳ Nguyễn Thị T gian dối hốt 2 phần hụi khống và gian dối thu thêm tiền của hụi viên, cụ thể:

+ Tên Thơm, hốt 1 phần ở kỳ 1 đƣợc số tiền 18.000.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 6.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 12.000.000đ.

+ Tên Út Ỉa, hốt 1 phần ở kỳ 2 đƣợc số tiền 18.000.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 6.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 12.000.000đ.

Ngoài ra, Nguyễn Thị T còn gian dối thu thêm tiền của hụi viên Nguyễn Thị X và hụi viên Nguyễn Thị Đ 1 kỳ chiếm đoạt số tiền là 2.000.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 2 phần hụi khống trên và thu tiền thêm chiếm đoạt tổng số tiền là 26.000.000đ. Dây hụi còn 9 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 54.560.000đ (bút lục số: 976).

21) Dây hụi lúa 5.000.000đ, bốn tháng khui một lần, mở ngày 18/7/2019 âm lịch (dƣơng lịch ngày 18/8/2019), Nguyễn Thị T quy định 13 phần, có 12 ngƣời tham gia thật 12 phần, Nguyễn Thị T kê khống 1 phần tên Út Ỉa. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 3 kỳ, có 2 kỳ hốt thật 2 phần, còn lại 1 kỳ Nguyễn Thị T gian dối hốt 1 phần hụi khống tên Út Ỉa ở kỳ 1 đƣợc số tiền 30.800.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 10.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 20.800.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 1 phần hụi khống trên chiếm đoạt số tiền là 20.800.000đ. Dây hụi còn 10 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 74.250.000đ (bút lục số: 977).

22) Dây hụi lúa 3.000.000đ (dây 1), bốn tháng khui một lần, mở ngày 18/7/2019 âm lịch (dƣơng lịch ngày 18/8/2019), Nguyễn Thị T quy định 12 phần, có 10 ngƣời tham gia thật 11 phần, Nguyễn Thị T kê khống 1 phần tên Út Ỉa. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 3 kỳ, có 2 kỳ hốt thật 2 phần, còn lại 1 kỳ Nguyễn Thị T gian dối hốt phần hụi khống tên Út Ỉa ở kỳ 3 đƣợc số tiền 18.240.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 3.550.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 14.690.000đ. Ngoài ra Nguyễn Thị T còn gian dối thu thêm tiền của hụi viên Thạch Thị S 3 kỳ, chiếm đoạt số tiền là 5.400.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 1 phần hụi khống trên và thu tiền thêm, chiếm đoạt tổng số tiền là 20.090.000đ. Dây hụi còn 9 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 46.040.000đ (bút lục số: 978).

23) Dây hụi lúa 3.000.000đ (dây 2), bốn tháng khui một lần, mở ngày 18/7/2019 âm lịch (dƣơng lịch ngày 18/8/2019), Nguyễn Thị T quy định 13 phần, có 8 ngƣời tham gia thật 9 phần, Nguyễn Thị T kê khống 4 phần mang tên Thơm và Thúy Sang, mỗi tên 1 phần, Út Ỉa 2 phần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 4 kỳ, có 1 kỳ hốt thật 1 phần, còn lại 3 kỳ Nguyễn Thị T gian dối hốt 3 phần (kê tên khống 02 phần, tự ý lấy tên hụi viên 01 phần) và gian dối thu thêm tiền của hụi viên, cụ thể:

- Phần kê tên khống:

+ Tên Út Ỉa, hốt 1 phần ở kỳ 1 đƣợc số tiền 14.400.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 3.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 11.400.000đ.

+ Tên Thơm, hốt 1 phần ở kỳ 2 đƣợc số tiền 12.000.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 3.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 9.000.000đ.

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt: Tên Út Lĩ, hốt 1 phần ở kỳ 4, chiếm đoạt số tiền là 11.880.000đ.

Ngoài ra, Nguyễn Thị T còn gian dối thu thêm tiền của hụi viên Thạch Thị Sô Ph 2 phần ở 2 kỳ, chiếm đoạt số tiền là 6.000.000đ.

Riêng phần khống tên Út Ỉa và Thúy Sang, Nguyễn Thị T chƣa hốt nên Nguyễn Thị T choàng 2 phần hụi khống này số tiền là 2.960.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 3 phần hụi trên và thu tiền thêm, chiếm đoạt tổng số tiền là 35.320.000đ. Dây hụi còn 8 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 48.340.000đ (bút lục số: 979).

24) Dây hụi lúa 3.000.000đ, bốn tháng khui một lần, mở ngày 13/11/2019 âm lịch (dƣơng lịch ngày 08/12/2019), Nguyễn Thị T quy định 12 phần, có 8 ngƣời tham gia thật 9 phần, Nguyễn Thị T kê khống 3 phần mang tên Thơm, Út Ỉa và Út Lĩ, mỗi tên 1 phần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 3 kỳ, có 2 kỳ hốt thật 2 phần, còn lại 1 kỳ, Nguyễn Thị T gian dối hốt phần hụi khống tên Thơm ở kỳ 1 đƣợc số tiền 14.400.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 6.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 8.400.000đ.

Riêng phần khống tên Út Ỉa và Út Lĩ, Nguyễn Thị T chƣa hốt nên Nguyễn Thị T choàng cho 2 phần khống này số tiền là 5.500.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 1 phần hụi khống trên, chiếm đoạt số tiền là 2.900.000đ. Dây hụi còn 7 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 27.300.000đ (bút lục số: 980).

25) Dây hụi tháng 1.000.000đ, một tháng khui một lần, mở ngày 15/3/2018 âm lịch (dƣơng lịch ngày 30/4/2018), Nguyễn Thị T quy định 18 phần, có 12 ngƣời tham gia thật 15 phần, Nguyễn Thị T kê khống 3 phần mang tên Nhung Đ, Thơm và Út Ỉa. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 17 kỳ, có 12 kỳ hốt thật 12 phần, còn lại 5 kỳ Nguyễn Thị T gian dối hốt 5 phần (kê tên khống 03 phần, tự ý lấy tên hụi viên 02 phần), cụ thể:

- Phần kê tên khống:

+ Tên Thơm, hốt 1 phần ở kỳ 4 đƣợc số tiền 10.880.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 10.430.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 450.000đ.

+ Tên Út Ỉa, hốt 1 phần ở kỳ 5 đƣợc số tiền 10.880.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 10.430.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 450.000đ.

+ Tên Nhung Đ, hốt 1 phần ở kỳ 6 đƣợc số tiền 10.760.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 10.430.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 330.000đ.

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt: Tên 2 Tuyết hốt 2 phần ở kỳ 3 và kỳ 10 đƣợc tổng số tiền 21.700.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 4.200.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 17.500.000đ.

Do hụi viên Nguyễn Thị Z1 không đóng hụi chết ở kỳ 12,13,14,15,16,17 nên Nguyễn Thị T choàng tổng số tiền là 6.000.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 5 phần hụi trên chiếm đoạt tổng số tiền là 12.730.000đ. Dây hụi còn 3 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 37.380.000đ (bút lục số: 981).

26) Dây hụi tháng 1.000.000đ, một tháng khui một lần, mở ngày 15/01/2019 âm lịch (dƣơng lịch ngày 19/02/2019), Nguyễn Thị T quy định 20 phần, có 7 ngƣời tham gia thật 9 phần, Nguyễn Thị T kê khống 11 phần mang tên Nhung Đ, 1 phần, Út Ỉa, Thơm, chị Bé, Út Tí và chú Bê mỗi tên 2 phần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 19 kỳ, có 8 kỳ hốt thật 8 phần, còn lại 11 kỳ Nguyễn Thị T gian dối hốt 11 phần (kê tên khống 10 phần, tự ý lấy tên hụi viên 01 phần) gồm:

- Phần kê tên khống:

+ Tên Út Ỉa, hốt 2 phần ở kỳ 3 và kỳ 8 đƣợc tổng số tiền 14.350.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 14.190.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 160.000đ.

+ Tên Nhung Đ, hốt 1 phần ở kỳ 6 đƣợc số tiền 7.500.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 6.790.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 710.000đ.

+ Tên Út Tí, hốt 2 phần ở kỳ 7 và kỳ 11 đƣợc tổng số tiền 15.300.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 13.270.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 2.030.000đ.

+ Tên Thơm, hốt 2 phần ở kỳ 10 và kỳ 13 đƣợc tổng số tiền 15.600.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 12.600.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 3.000.000đ.

+ Tên chú Bê, hốt 2 phần ở kỳ 14 và kỳ 18 đƣợc tổng số tiền 13.510.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 11.290.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 2.220.000đ.

+ Tên chị Bé, hốt 1 phần ở kỳ 17 đƣợc số tiền 5.500.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 5.170.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 330.000đ.

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt: Tên 6 Lọc hốt 1 phần ở kỳ 19, chiếm đoạt số tiền là 4.500.000đ.

Riêng còn 1 phần khống tên chị Bé, Nguyễn Thị T chƣa hốt nên Nguyễn Thị T choàng cho phần khống này số tiền là 5.170.000đ.

Do hụi viên Đỗ Thị Y và hụi viên Nguyễn Thị Z1 không đóng hụi chết ở kỳ 15,16 nên Nguyễn Thị T choàng tổng số tiền là 4.000.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 11 phần hụi trên, chiếm đoạt tổng số tiền là 3.780.000đ. Dây hụi còn 1 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 12.230.000đ (bút lục số: 982).

27) Dây hụi tháng 1.000.000đ (dây 1), một tháng khui một lần, mở ngày 30/01/2019 âm lịch (dƣơng lịch ngày 06/3/2019), Nguyễn Thị T quy định 20 phần, có 11 ngƣời tham gia thật 15 phần, Nguyễn Thị T kê khống 5 phần mang tên Thơm 1 phần, Nhung Đ và Hƣơng G, mỗi tên 2 phần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 17 kỳ, có 10 kỳ hốt thật 10 phần, còn lại 7 kỳ Nguyễn Thị T gian dối hốt 7 phần (kê tên khống 05 phần, tự ý lấy tên hụi viên 02 phần), cụ thể:

- Phần kê tên khống:

+ Tên Nhung Đ, hốt 2 phần ở kỳ 4 và kỳ 5 đƣợc tổng số tiền 22.800.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 18.200.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 4.600.000đ.

+ Tên Hƣơng G, hốt 2 phần ở kỳ 9 và kỳ 11 đƣợc tổng số tiền 21.920.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 16.570.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 5.350.000đ.

+ Tên Thơm, hốt 1 phần ở kỳ 8 đƣợc số tiền 12.000.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 8.460.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 3.540.000đ.

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt:

+ Tên Thƣ 3 Mến, hốt 1 phần ở kỳ 13 đƣợc số tiền 10.600.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 1.450.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 9.150.000đ.

+ Tên Nhƣ 4 Quân, hốt 1 phần ở kỳ 14 đƣợc số tiền 10.200.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 1.450.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 8.750.000đ.

Do hụi viên Đỗ Thị Y không đóng hụi chết ở kỳ 12,15,16,17 nên Nguyễn Thị T choàng 2 phần tổng số tiền là 8.000.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 7 phần hụi trên chiếm đoạt tổng số tiền là 23.390.000đ. Dây hụi còn 5 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 55.100.000đ (bút lục số: 983).

28) Dây hụi tháng 1.000.000đ (dây 2), một tháng khui một lần, mở ngày 30/01/2019 âm lịch (dƣơng lịch ngày 06/3/2019), Nguyễn Thị T quy định 20 phần, có 6 ngƣời tham gia thật 8 phần, Nguyễn Thị T kê khống 12 phần mang tên Nhung Đ, Hƣơng G, 4 Quân và chú Bê mỗi tên 1 phần, Thơm, Út Ỉa, Út Tí và chị Bé mỗi tên 2 phần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 15 kỳ, có 4 kỳ hốt thật 4 phần, còn lại 11 kỳ Nguyễn Thị T gian dối hốt 11 phần khống và gian dối thu thêm tiền của hụi viên, cụ thể:

- Phần kê tên khống:

+ Tên Thơm, hốt 1 phần ở kỳ 1 đƣợc số tiền 4.900.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 4.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 900.000đ.

+ Tên Út Ỉa, hốt 2 phần ở kỳ 2 và kỳ 3 đƣợc tổng số tiền 10.080.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 8.000.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 2.080.000đ.

+ Tên Nhung Đ, hốt 1 phần ở kỳ 4 đƣợc số tiền 4.620.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 4.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 620.000đ.

+ Tên chị Bé, hốt 2 phần ở kỳ 5 và kỳ 9 đƣợc tổng số tiền 10.100.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 7.730.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 2.370.000đ.

+ Tên chú Bê, hốt 1 phần ở kỳ 6 đƣợc số tiền 4.900.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 4.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 900.000đ.

+ Tên Út Tí, hốt 2 phần ở kỳ 7 và kỳ 12 đƣợc tổng số tiền 10.260.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 7.730.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 2.530.000đ.

+ Tên Hƣơng G, hốt 1 phần ở kỳ 10 đƣợc số tiền 5.080.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 3.730.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 1.350.000đ.

+ Tên 4 Quân, hốt 1 phần ở kỳ 11 đƣợc số tiền 4.960.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 3.730.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 1.230.000đ.

Riêng còn 1 phần khống tên Thơm Nguyễn Thị T chƣa hốt nên Nguyễn Thị T choàng cho phần khống này số tiền là 2.430.000đ.

- Ngoài ra Nguyễn Thị T còn gian dối thu thêm tiền của hụi viên Lê Thị L 1 kỳ chiếm đoạt số tiền là 600.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 11 phần hụi khống trên và thu thêm tiền hụi viên, chiếm đoạt tổng số tiền là 10.150.000đ. Dây hụi còn 4 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 30.870.000đ (bút lục số: 984).

29) Dây hụi tháng 1.000.000đ (dây 1), một tháng khui một lần, mở ngày 15/3/2019 âm lịch (dƣơng lịch ngày 19/4/2019), Nguyễn Thị T quy định 18 phần, có 7 ngƣời tham gia thật 9 phần, Nguyễn Thị T kê khống 9 phần mang tên Thơm 1 phần, Hƣơng G, Nhung Đ, Út Ỉa và Út Tí mỗi tên 2 phần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 15 kỳ, có 5 kỳ hốt thật 5 phần, còn lại 10 kỳ Nguyễn Thị T gian dối hốt 10 phần (kê tên khống 09 phần, tự ý lấy tên hụi viên 01 phần), cụ thể:

- Phần kê tên khống:

+ Tên Hƣơng G, hốt 2 phần ở kỳ 1 và kỳ 3 đƣợc tổng số tiền 12.600.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 10.000.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 2.600.000đ.

+ Tên Út Ỉa, hốt 2 phần ở kỳ 2 và kỳ 4 đƣợc tổng số tiền 12.600.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 10.000.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 2.600.000đ.

+ Tên Nhung Đ, hốt 2 phần ở kỳ 5 và kỳ 10 đƣợc tổng số tiền 12.990.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 9.360.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 3.630.000đ.

+ Tên Út Tí, hốt 2 phần ở kỳ 7 và kỳ 13 đƣợc tổng số tiền 14.370.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 8.980.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 5.390.000đ.

+ Tên Thơm, hốt 1 phần ở kỳ 11 đƣợc số tiền 7.390.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 4.360.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 3.030.000đ.

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt: Tên Hoa 7 Lắm hốt 1 phần ở kỳ 6 đƣợc số tiền 6.570.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 1.900.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 4.670.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 10 phần hụi trên chiếm đoạt tổng số tiền là 21.920.000đ. Dây hụi còn 4 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 41.200.000đ (bút lục số: 985).

30) Dây hụi tháng 1.000.000đ (dây 2), một tháng khui một lần, mở ngày 15/3/2019 âm lịch (dƣơng lịch ngày 19/4/2019), Nguyễn Thị T quy định 18 phần, có 5 ngƣời tham gia thật 8 phần, Nguyễn Thị T kê khống 10 phần mang tên Nhung Đ, Hƣơng G, Thơm và chị Bé mỗi tên 1 phần, Út Tí, Chú Bê và Út Ỉa mỗi tên 2 phần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 16 kỳ, có 4 kỳ hốt thật 4 phần, còn lại 12 kỳ, Nguyễn Thị T gian dối hốt 12 phần (kê tên khống 10 phần, tự ý lấy tên hụi viên 02 phần), cụ thể:

- Phần kê tên khống:

+ Tên Út Ỉa, hốt 2 phần ở kỳ 1 và kỳ 8 đƣợc tổng số tiền 10.500.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 5.400.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 5.100.000đ.

+ Tên Thơm, hốt 1 phần ở kỳ 2 đƣợc số tiền 4.900.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 3.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 1.900.000đ.

+ Tên Út Tí, hốt 2 phần ở kỳ 3 và kỳ 9 đƣợc tổng số tiền 10.500.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 5.400.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 5.100.000đ.

+ Tên Nhung Đ, hốt 1 phần ở kỳ 6 đƣợc số tiền 5.650.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 2.400.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 3.250.000đ.

+ Tên Hƣơng G, hốt 1 phần ở kỳ 6 đƣợc số tiền 5.750.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 2.400.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 3.350.000đ.

+ Tên chú Bê, hốt 2 phần ở kỳ 10 và kỳ 11 đƣợc tổng số tiền 10.400.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 4.800.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 5.600.000đ.

+ Tên chị Bé, hốt 1 phần ở kỳ 15 đƣợc số tiền 5.600.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 1.840.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 3.760.000đ.

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt:

+ Tên Tám Thanh, hốt 2 phần ở kỳ 12 và kỳ 13 đƣợc tổng số tiền 10.300.000đ, bị cáo T choàng lại tổng số tiền là 1.120.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 9.180.000đ.

Do hụi viên Đỗ Thị Y, không đóng hụi chết ở kỳ 16 nên Nguyễn Thị T choàng số tiền là 1.000.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 12 phần hụi trên chiếm đoạt tổng số tiền là 36.240.000đ. Dây hụi còn 4 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 42.600.000đ (bút lục số: 986).

31) Dây hụi tháng 1.000.000đ (dây 1), một tháng khui một lần, mở ngày 06/4/2019 âm lịch (dƣơng lịch ngày 10/5/2019), Nguyễn Thị T quy định 18 phần, có 6 ngƣời tham gia thật 9 phần, Nguyễn Thị T kê khống 9 phần mang tên Thơm, Hƣơng G và Tiết Nga mỗi tên 1 phần, Nhung Đ, Út Ỉa và Út Tí mỗi tên 2 phần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 16 kỳ, có 4 kỳ hốt thật 4 phần, còn lại 12 kỳ Nguyễn Thị T gian dối hốt 12 phần (kê tên khống 09 phần, tự ý lấy tên hụi viên 03 phần), cụ thể:

- Phần kê tên khống:

+ Tên Nhung Đ, hốt 2 phần ở kỳ 1 và kỳ 8 đƣợc tổng số tiền 11.360.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 6.000.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 5.360.000đ.

+ Tên Út Ỉa, hốt 2 phần ở kỳ 2 và kỳ 3 đƣợc tổng số tiền 11.200.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 6.000.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 5.200.000đ.

+ Tên Út Tí, hốt 2 phần ở kỳ 5 và kỳ 15 đƣợc tổng số tiền 11.780.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 4.950.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 6.830.000đ.

+ Tên Thơm, hốt 1 phần ở kỳ 4 đƣợc số tiền 5.840.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 3.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 2.840.000đ.

+ Tên Tiết Nga, hốt 1 phần ở kỳ 6 đƣợc số tiền 5.760.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 3.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 2.760.000đ.

+ Tên Hƣơng G, hốt 1 phần ở kỳ 7 đƣợc số tiền 5.600.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 3.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 2.600.000đ.

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt:

+ Tên Nghĩa Thà, hốt 1 phần ở kỳ 10 đƣợc số tiền 4.500.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 1.200.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 3.300.000đ.

+ Tên 7 Lắm, hốt 1 phần ở kỳ 12 đƣợc số tiền 4.220.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 1.200.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 3.020.000đ.

+ Tên Nga Nhàn, hốt 1 phần ở kỳ 13 đƣợc số tiền 6.390.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 1.200.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 5.190.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 12 phần hụi trên chiếm đoạt tổng số tiền là 37.100.000đ. Dây hụi còn 5 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 50.350.000đ (bút lục số: 987).

32) Dây hụi tháng 1.000.000đ (dây 2), một tháng khui một lần, mở ngày 06/4/2019 âm lịch (dƣơng lịch ngày 10/5/2019), Nguyễn Thị T quy định 18 phần, có 6 ngƣời tham gia thật 7 phần, Nguyễn Thị T kê khống 11 phần mang tên Nhung Đ, Hƣơng G, Tiết Nga, chú Bê và Thơm mỗi tên 1 phần, Út Ỉa, Út Tí và chị Bé mỗi tên 2 phần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 16 kỳ, có 2 kỳ hốt thật 2 phần, còn lại 14 kỳ Nguyễn Thị T gian dối hốt 14 phần (kê tên khống 11 phần, tự ý lấy tên hụi viên 03 phần), cụ thể:

- Phần kê tên khống:

+ Tên Hƣơng G, hốt 1 phần ở kỳ 4 đƣợc số tiền 4.320.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 1.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 3.320.000đ.

+ Tên Tiết Nga, hốt 1 phần ở kỳ 6 đƣợc số tiền 4.200.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 1.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 3.200.000đ.

+ Tên chú Bê, hốt 1 phần ở kỳ 9 đƣợc số tiền 4.250.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 680.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 3.570.000đ.

+ Tên Thơm, hốt 1 phần ở kỳ 7 đƣợc số tiền 4.320.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 1.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 3.320.000đ.

+ Tên Nhung Đ, hốt 1 phần ở kỳ 11 đƣợc số tiền 4.500.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 680.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 3.820.000đ.

+ Tên Út Ỉa, hốt 2 phần ở kỳ 1 và kỳ 2 đƣợc tổng số tiền 8.400.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 2.000.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 6.400.000đ.

+ Tên Út Tí, hốt 2 phần ở kỳ 3 và kỳ 5 đƣợc tổng số tiền 8.700.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 2.000.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 6.700.000đ.

+ Tên chị Bé, hốt 2 phần ở kỳ 10 và kỳ 13 đƣợc tổng số tiền 6.600.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 1.360.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 5.240.000đ.

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt:

+ Tên Hoa 7 Lắm, hốt 1 phần ở kỳ 12 chiếm đoạt số tiền là 3.600.000đ.

+ Tên Hằng 5Đ, hốt 1 phần ở kỳ 14 chiếm đoạt số tiền là 4.250.000đ.

+ Tên Nghĩa Thà, hốt 1 phần ở kỳ 15 chiếm đoạt số tiền là 3.500.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 14 phần hụi trên chiếm đoạt tổng số tiền là 46.920.000đ. Dây hụi còn 5 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 50.850.000đ (bút lục số: 988).

33) Dây hụi tháng 2.000.000đ (dây 1), một tháng khui một lần, mở ngày 15/4/2019 âm lịch (dƣơng lịch ngày 19/5/2019 Nguyễn Thị T quy định 16 phần, có 9 ngƣời tham gia thật 14 phần, bị cáo T kê khống 2 phần mang tên Nhung Đ và Hƣơng G. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 14 kỳ, có 10 kỳ hốt thật 10 phần, còn lại 4 kỳ Nguyễn Thị T gian dối hốt 4 phần (kê tên khống 02 phần, tự ý lấy tên hụi viên 02 phần), cụ thể:

- Phần kê tên khống:

+ Tên Nhung Đ, hốt 1 phần ở kỳ 2 đƣợc số tiền 18.800.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 17.400.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 1.400.000đ.

+ Tên Hƣơng G, hốt 1 phần ở kỳ 3 đƣợc số tiền 18.800.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 17.400.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 1.400.000đ.

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt:

+ Tên 10 Thôi, hốt 1 phần ở kỳ 6 đƣợc số tiền 19.400.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 4.410.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 14.990.000đ.

+ Tên 7 Ra hốt 1 phần ở kỳ 14 chiếm đoạt số tiền là 20.800.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 4 phần hụi trên chiếm đoạt tổng số tiền là 38.590.000đ. Dây hụi còn 4 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 74.960.000đ (bút lục số: 989).

34) Dây hụi tháng 2.000.000đ (dây 2), một tháng khui một lần, mở ngày 15/4/2019 âm lịch (dƣơng lịch ngày 19/5/2019), Nguyễn Thị T quy định 16 phần, có 13 ngƣời tham gia thật 15 phần, Nguyễn Thị T kê khống 1 phần mang tên Nhung Đ. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 14 kỳ, có 8 kỳ hốt thật 8 phần, còn lại 6 kỳ bị cáo T gian dối hốt 6 phần hụi (kê tên khống 01 phần, tự ý lấy tên hụi viên 05 phần), cụ thể:

- Phần kê tên khống:

+ Tên Nhung Đ, hốt 1 phần ở kỳ 1 đƣợc số tiền 19.600.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 14.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 5.600.000đ.

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt:

+ Tên 10 Trung, hốt 1 phần ở kỳ 3 đƣợc số tiền 20.200.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 4.780.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 15.420.000đ.

+ Tên Kiều 6 Việu, hốt 1 phần ở kỳ 6 đƣợc số tiền 20.800.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 4.280.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 16.520.000đ.

+ Tên 8 Dung, hốt 1 phần ở kỳ 10 đƣợc số tiền 21.970.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 2.230.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 19.740.000đ.

+ Tên 9 Thôi, hốt 1 phần ở kỳ 11 đƣợc số tiền 21.070.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 2.230.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 18.840.000đ.

+ Tên 6 Việu, hốt 1 phần ở kỳ 14 chiếm đoạt số tiền là 20.750.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 6 phần hụi trên chiếm đoạt tổng số tiền là 96.870.000đ. Dây hụi còn 7 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 124.210.000đ (bút lục số: 990).

35) Dây hụi tháng 2.000.000đ (dây 3), một tháng khui một lần, mở ngày 15/4/2019 âm lịch (dƣơng lịch ngày 19/5/2019), Nguyễn Thị T quy định 16 phần, có 8 ngƣời tham gia thật 11 phần, bị cáo T kê khống 5 phần mang tên Út Ỉa, Nhung Đ, Hƣơng G, Hạnh Tâm và Viên Út Lĩ. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 14 kỳ, có 3 kỳ hốt thật 3 phần, còn lại 11 kỳ, Nguyễn Thị T gian dối hốt 11 phần (kê tên khống 05 phần, tự ý lấy tên hụi viên 06 phần), cụ thể:

- Phần kê tên khống:

+ Tên Út Ỉa, hốt 1 phần ở kỳ 1 đƣợc số tiền 14.000.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 4.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 10.000.000đ.

+ Tên Viên Út Lĩ, hốt 1 phần ở kỳ 2 đƣợc số tiền 14.000.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 4.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 10.000.000đ.

+ Tên Hƣơng G, hốt 1 phần ở kỳ 3 đƣợc số tiền 14.000.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 4.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 10.000.000đ.

+ Tên Nhung Đ, hốt 1 phần ở kỳ 4 đƣợc số tiền 14.000.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 4.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 10.000.000đ.

+ Tên Hạnh Tâm, hốt 1 phần ở kỳ 12 đƣợc số tiền 11.000.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 3.350.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 7.650.000đ.

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt:

+ Tên chị Sƣơng, hốt 1 phần ở kỳ 5 đƣợc số tiền 14.000.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 1.960.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 12.040.000đ.

+ Tên Út Lĩ, hốt 2 phần ở kỳ 6 và kỳ 9 đƣợc tổng số tiền 27.600.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 3.270.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 24.330.000đ.

+ Tên chị Bé, hốt 2 phần ở kỳ 8 và kỳ 10 đƣợc tổng số tiền 28.480.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 2.620.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 25.860.000đ.

+ Tên 6 Ra, hốt 1 phần ở kỳ 14 chiếm đoạt số tiền là 14.800.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 11 phần hụi trên chiếm đoạt tổng số tiền là 124.680.000đ. Dây hụi còn 8 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 144.000.000đ (bút lục số: 991).

36) Dây hụi tháng 2.000.000đ, một tháng khui một lần, mở ngày 25/4/2019 âm lịch (dƣơng lịch ngày 29/5/2019), Nguyễn Thị T quy định 16 phần, có 10 ngƣời tham gia thật 13 phần, Nguyễn Thị T kê khống 3 phần mang tên Hƣơng G, Nhung Đ và Thơm. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 14 kỳ, có 7 kỳ hốt thật 7 phần, còn lại 7 kỳ Nguyễn Thị T gian dối hốt 7 phần (kê tên khống 03 phần, tự ý lấy tên hụi viên 04 phần) và gian dối thu thêm tiền của hụi viên, cụ thể:

- Phần kê tên khống:

+ Tên Hƣơng G, hốt 1 phần ở kỳ 1 đƣợc số tiền 16.800.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 12.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 4.800.000đ.

+ Tên Thơm, hốt 1 phần ở kỳ 3 đƣợc số tiền 17.400.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 11.400.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 6.000.000đ.

+ Tên Nhung Đ, hốt 1 phần ở kỳ 4 đƣợc số tiền 17.400.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 11.400.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 6.000.000đ.

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt:

+ Tên chị Bé, hốt 1 phần ở kỳ 7 đƣợc số tiền 18.000.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 3.360.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 14.640.000đ.

+ Tên 9 Thôi, hốt 2 phần ở kỳ 9 và kỳ 14 đƣợc tổng số tiền 36.600.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 2.760.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 33.840.000đ.

+ Tên chú Bê, hốt 1 phần ở kỳ 11 đƣợc số tiền 16.400.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 1.910.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 14.490.000đ. Ngoài ra Nguyễn Thị T còn gian dối thu tiền thêm của hụi viên Lê Thị L 1 kỳ chiếm đoạt số tiền là 600.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 7 phần hụi trên và thu tiền thêm chiếm đoạt tổng số tiền là 80.370.000đ. Dây hụi còn 6 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 106.740.000đ (bút lục số: 992).

37) Dây hụi tháng 3.000.000đ, một tháng khui một lần, mở ngày 05/5/2019 âm lịch (dƣơng lịch ngày 07/6/2019), Nguyễn Thị T quy định 15 phần, có 8 ngƣời tham gia thật 12 phần, Nguyễn Thị T kê khống 3 phần mang tên Út Ỉa, Nhung Đ và Hƣơng G. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 13 kỳ, có 6 kỳ hốt thật 6 phần, còn lại 7 kỳ Nguyễn Thị T gian dối hốt 7 phần (kê tên khống 03 phần, tự ý lấy tên hụi viên 04 phần), cụ thể:

- Phần kê tên khống:

+ Tên Út Ỉa, hốt 1 phần ở kỳ 1 đƣợc số tiền 25.200.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 18.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 7.200.000đ.

+ Tên Nhung Đ, hốt 1 phần ở kỳ 2 đƣợc số tiền 25.200.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 18.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 7.200.000đ.

+ Tên Hƣơng, hốt 1 phần ở kỳ 3 đƣợc số tiền 26.400.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 18.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 8.400.000đ.

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt:

+ Tên chị Bé, hốt 2 phần ở kỳ 4 và kỳ 5 đƣợc tổng số tiền 50.040.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 14.720.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 35.320.000đ.

+ Tên 9 Thôi, hốt 2 phần ở kỳ 8 và kỳ 13 đƣợc tổng số tiền 51.200.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 5.480.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 45.720.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 7 phần hụi trên chiếm đoạt tổng số tiền là 103.840.000đ. Dây hụi còn 6 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 152.460.000đ (bút lục số: 993).

38) Dây hụi tháng 2.000.000đ, một tháng khui một lần, mở ngày 15/5/2019 âm lịch (dƣơng lịch ngày 17/6/2019), Nguyễn Thị T quy định 16 phần, có 6 ngƣời tham gia thật 9 phần, bị cáo T kê khống 7 phần mang tên Nhung Đ, Út Ỉa, Thơm, Lí Nghĩa và Giang Thà mỗi tên 1 phần, chú Bé 2 phần, hụi 1 tháng khui một lần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 13 kỳ, có 5 kỳ hốt thật 5 phần, còn lại 8 kỳ, Nguyễn Thị T gian dối hốt 8 phần (kê tên khống 06 phần, tự ý lấy tên hụi viên 02 phần), cụ thể:

- Phần kê tên khống:

+ Tên Nhung Đ, hốt 1 phần ở kỳ 1 đƣợc số tiền 11.200.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 8.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 3.200.000đ.

+ Tên Út Ỉa, hốt 1 phần ở kỳ 3 đƣợc số tiền 11.800.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 7.400.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 4.400.000đ.

+ Tên Thơm, hốt 1 phần ở kỳ 4 đƣợc số tiền 11.800.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 7.400.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 4.400.000đ.

+ Tên chú Bê, hốt 2 phần ở kỳ 5 và kỳ 6 đƣợc tổng số tiền 23.530.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 14.800.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 8.730.000đ.

+ Tên Lí Nghĩa, hốt 1 phần ở kỳ 8 đƣợc số tiền 10.400.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 7.400.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 3.000.000đ.

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt: Tên Út Thu hốt 2 phần ở kỳ 9 và kỳ 10 đƣợc tổng số tiền 20.660.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 6.600.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 14.060.000đ.

Do hụi viên Hồ Thị Kim U không đóng hụi sống ở kỳ 12,13 nên Nguyễn Thị T choàng số tiền là 3.400.000đ. Riêng phần khống tên Giang Thà, Nguyễn Thị T chƣa hốt nên Nguyễn Thị T choàng cho phần hụi này số tiền là 4.100.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 8 phần hụi trên chiếm đoạt tổng số tiền là 30.290.000đ. Dây hụi còn 4 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 60.880.000đ (bút lục số: 994).

39) Dây hụi tháng 1.000.000đ, một tháng khui một lần, mở ngày 15/5/2019 âm lịch (dƣơng lịch ngày 17/6/2019), Nguyễn Thị T quy định 18 phần, có 10 ngƣời tham gia thật 12 phần, Nguyễn Thị T kê khống 6 phần mang tên Hƣơng G và chị Bé mỗi tên 1 phần, Út Ỉa và Nhung Đ mỗi tên 2 phần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 14 kỳ, có 5 kỳ hốt thật 5 phần, còn lại 9 kỳ Nguyễn Thị T gian dối hốt 9 phần (kê tên khống 06 phần, tự ý lấy tên hụi viên 03 phần), cụ thể:

- Phần kê tên khống:

+ Tên Út Ỉa, hốt 2 phần ở kỳ 1 và kỳ 2 đƣợc tổng số tiền 15.400.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 8.000.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 7.400.000đ.

+ Tên Hƣơng G, hốt 1 phần ở kỳ 3 đƣợc số tiền 7.700.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 4.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 3.700.000đ.

+ Tên Nhung Đ, hốt 2 phần ở kỳ 4 và kỳ 5 đƣợc tổng số tiền 15.290.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 8.000.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 7.290.000đ.

+ Tên chị Bé, hốt 1 phần ở kỳ 3 đƣợc số tiền 7.700.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 4.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 3.700.000đ.

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt:

+ Tên Bé 8 Dung, hốt 1 phần ở kỳ 8 đƣợc số tiền 7.700.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 1.710.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 5.990.000đ.

+ Tên Ba Lan, hốt 1 phần ở kỳ 9 đƣợc số tiền 6.930.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 1.710.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 5.220.000đ.

+ Tên Lí Nghĩa, hốt 1 phần ở kỳ 12 đƣợc số tiền 5.600.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 850.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 4.750.000đ.

Do hụi viên Bùi Thị Mỹ L, không đóng hụi sống ở kỳ 13,14 nên Nguyễn Thị T choàng số tiền là 2.300.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 8 phần hụi trên chiếm đoạt tổng số tiền là 35.750.000đ. Dây hụi còn 7 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 59.410.000đ (bút lục số: 995).

40) Dây hụi tháng 3.000.000đ, một tháng khui một lần, mở ngày 05/6/2019 âm lịch (dƣơng lịch ngày 07/7/2019), Nguyễn Thị T quy định 15 phần, có 6 ngƣời tham gia thật 10 phần, Nguyễn Thị T kê khống 5 phần mang tên Nhung Đ, Hƣơng G, Thơm, Út Ỉa và Út Tí mỗi tên 1 phần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 12 kỳ, có 4 kỳ hốt thật 4 phần, còn lại 8 kỳ Nguyễn Thị T gian dối hốt 8 phần (kê tên khống 05 phần, tự ý lấy tên hụi viên 03 phần), cụ thể:

- Phần kê tên khống:

+ Tên Nhung Đ, hốt 1 phần ở kỳ 1 đƣợc số tiền 18.900.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 9.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 9.900.000đ.

+ Tên Hƣơng G, hốt 1 phần ở kỳ 2 đƣợc số tiền 18.450.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 9.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 9.450.000đ.

+ Tên Út Tí, hốt 1 phần ở kỳ 3 đƣợc số tiền 19.350.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 9.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 10.350.000đ.

+ Tên Út Ỉa, hốt 1 phần ở kỳ 5 đƣợc số tiền 19.640.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 8.070.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 11.570.000đ.

+ Tên Thơm, hốt 1 phần ở kỳ 6 đƣợc số tiền 19.800.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 8.070.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 11.730.000đ.

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt:

+ Tên Út Thu, hốt 2 phần ở kỳ 8 và kỳ 10 đƣợc tổng số tiền 35.400.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 4.820.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 30.580.000đ.

+ Tên chị Bé hốt 1 phần ở kỳ 12 chiếm đoạt số tiền là 18.500.000đ.

Do hụi viên Hồ Thị Kim U không đóng hụi sống ở kỳ 11 nên Nguyễn Thị T choàng số tiền là 2.280.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 8 phần hụi trên chiếm đoạt tổng số tiền là 99.800.000đ. Dây hụi còn 6 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 131.860.000đ (bút lục số: 996).

41) Dây hụi tháng 1.000.000đ, một tháng khui một lần, mở ngày 25/6/2019 âm lịch (dƣơng lịch ngày 27/7/2019), Nguyễn Thị T quy định 18 phần, có 6 ngƣời tham gia thật 11 phần, Nguyễn Thị T kê khống 7 phần mang tên Nhung Đ, chị Bé và Út Tí mỗi tên 1 phần, Út Ỉa và Thơm mỗi tên 2 phần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 14 kỳ, có 5 kỳ hốt thật 5 phần, còn lại 9 kỳ, Nguyễn Thị T gian dối hốt 9 phần (kê tên khống 07 phần, tự ý lấy tên hụi viên 02 phần), cụ thể:

- Phần kê tên khống:

+ Tên Út Ỉa, hốt 2 phần ở kỳ 1 và kỳ 7 đƣợc tổng số tiền 12.950.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 7.690.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 5.260.000đ.

+ Tên Thơm, hốt 2 phần ở kỳ 3 và kỳ 6 đƣợc tổng số tiền 14.030.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 7.690.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 6.340.000đ.

+ Tên Nhung Đ, hốt 1 phần ở kỳ 2 đƣợc số tiền 7.000.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 4.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 3.000.000đ.

+ Tên Út Tí, hốt 1 phần ở kỳ 5 đƣợc số tiền 7.300.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 3.690.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 3.610.000đ.

+ Tên chị Bé, hốt 1 phần ở kỳ 8 đƣợc số tiền 5.860.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 3.690.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 2.170.000đ.

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt:

+ Tên Quê 7 Lắm, hốt 1 phần ở kỳ 12 chiếm đoạt số tiền là 8.200.000đ..

+ Tên 7 Lắm, hốt 1 phần ở kỳ 14 chiếm đoạt số tiền là 8.200.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 9 phần hụi trên chiếm đoạt tổng số tiền là 36.780.000đ. Dây hụi còn 6 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 53.220.000đ (bút lục số: 997).

42) Dây hụi tháng 3.000.000đ, một tháng khui một lần, mở ngày 05/7/2019 âm lịch (dƣơng lịch ngày 05/8/2019), bị cáo T quy định 14 phần, có 7 ngƣời tham gia thật 8 phần, Nguyễn Thị T kê khống 6 phần mang tên Út Ỉa, Thơm, Hƣơng G và Nhung Đ mỗi tên 1 phần, Út Tí 2 phần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 11 kỳ, có 5 kỳ hốt thật 5 phần, còn lại 6 kỳ Nguyễn Thị T gian dối hốt 6 phần hụi khống, cụ thể:

- Tên Út Ỉa, hốt 1 phần ở kỳ 1 đƣợc số tiền 14.700.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 12.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 2.700.000đ.

- Tên Thơm, hốt 1 phần ở kỳ 2 đƣợc số tiền 14.700.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 12.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 2.700.000đ.

- Tên Nhung Đ, hốt 1 phần ở kỳ 4 đƣợc số tiền 15.300.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 11.050.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 4.250.000đ.

- Tên Út Tí, hốt 2 phần ở kỳ 5 và kỳ 7 đƣợc tổng số tiền 30.000.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 22.100.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 7.900.000đ.

- Tên Hƣơng G, hốt 1 phần ở kỳ 6 đƣợc số tiền 15.120.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 11.050.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 4.070.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 6 phần hụi khống trên chiếm đoạt tổng số tiền là 21.620.000đ. Dây hụi còn 3 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 64.110.000đ (bút lục số: 998).

43) Dây hụi tháng 2.000.000đ (dây 1), một tháng khui một lần, mở ngày 20/7/2019 âm lịch (dƣơng lịch ngày 20/8/2019), Nguyễn Thị T quy định 17 phần, có 12 ngƣời tham gia thật 15 phần, Nguyễn Thị T kê khống 2 phần mang tên Út Ỉa và Nhung Đ. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 11 kỳ, có 6 kỳ hốt thật 6 phần, còn lại 5 kỳ bị cáo T gian dối hốt 5 phần (kê tên khống 02 phần, tự ý lấy tên hụi viên 03 phần), cụ thể:

- Phần kê tên khống:

+ Tên Út Ỉa, hốt 1 phần ở kỳ 1 đƣợc số tiền 19.600.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 10.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 9.600.000đ.

+ Tên Nhung Đ, hốt 1 phần ở kỳ 2 đƣợc số tiền 19.600.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 10.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 9.600.000đ.

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt:

+ Tên chị Bé, hốt 1 phần ở kỳ 4 đƣợc số tiền 17.990.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 3.580.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 14.410.000đ.

+ Tên 6 Việu, hốt 1 phần ở kỳ 5 đƣợc số tiền 20.200.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 3.580.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 16.620.000đ.

+ Tên Quê Hải, hốt 1 phần ở kỳ 10 đƣợc số tiền 14.750.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 850.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 13.900.000đ.

Do hụi viên Nguyễn Thị G không đóng hụi sống ở kỳ 11 nên Nguyễn Thị T choàng số tiền là 1.150.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 5 phần hụi trên chiếm đoạt tổng số tiền là 62.980.000đ. Dây hụi còn 9 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 114.740.000đ (bút lục số: 999).

44) Dây hụi tháng 2.000.000đ (dây 2), một tháng khui một lần, mở ngày 20/7/2019 âm lịch (dƣơng lịch ngày 20/8/2019), Nguyễn Thị T quy định 17 phần, có 9 ngƣời tham gia thật 13 phần, Nguyễn Thị T kê khống 4 phần mang tên Hƣơng G, Nhung Đ, Út Ỉa và Thơm. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 11 kỳ, có 2 kỳ hốt thật 2 phần, còn lại 9 kỳ Nguyễn Thị T gian dối hốt 9 phần (kê tên khống 04 phâng, tự ý lấy tên hụi viên 05 phần) và gian dối thu thêm tiền của hụi viên, cụ thể:

- Phần kê tên khống:

+ Tên Thơm, hốt 1 phần ở kỳ 1 đƣợc số tiền 16.800.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 2.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 14.800.000đ.

+ Tên Hƣơng G, hốt 1 phần ở kỳ 2 đƣợc số tiền 16.800.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 2.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 14.800.000đ.

+ Tên Út Ỉa, hốt 1 phần ở kỳ 3 đƣợc số tiền 16.560.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 2.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 14.560.000đ.

+ Tên Nhung Đ, hốt 1 phần ở kỳ 4 đƣợc số tiền 16.440.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 2.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 14.440.000đ.

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt:

+ Tên 9 Thôi, hốt 2 phần ở kỳ 6 và kỳ 9 đƣợc tổng số tiền 27.000.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 2.400.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 24.600.000đ.

+ Tên chị Bé, hốt 1 phần ở kỳ 7 đƣợc số tiền 14.400.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 1.200.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 13.200.000đ.

+ Tên 9 Bình, hốt 1 phần ở kỳ 8 đƣợc số tiền 13.800.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 1.200.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 12.600.000đ.

+ Tên Kiều 6 Việu, hốt 1 phần ở kỳ 11 chiếm đoạt số tiền 13.000.000đ.

Ngoài ra Nguyễn Thị T còn gian dối thu tiền thêm của hụi viên Lê Thị L 3 kỳ, chiếm đoạt số tiền là 2.850.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 9 phần hụi trên và thu tiền thêm chiếm đoạt tổng số tiền là 124.850.000đ. Dây hụi còn 11 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 149.480.000đ (bút lục số: 1.000).

45) Dây hụi tháng 1.000.000đ, một tháng khui một lần, mở ngày 25/7/2019 âm lịch (dƣơng lịch ngày 25/8/2019), Nguyễn Thị T quy định 18 phần, có 9 ngƣời tham gia thật 12 phần, Nguyễn Thị T kê khống 6 phần mang tên Hƣơng G, Nhung Đ mỗi tên 1 phần, Thơm, Út Ỉa mỗi tên 2 phần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 14 kỳ, có 3 kỳ hốt thật 3 phần, còn lại 11 kỳ Nguyễn Thị T gian dối hốt 11 phần (kê tên khống 06 phần, tự ý lấy tên hụi viên 05 phần), cụ thể:

- Phần kê tên khống:

+ Tên Thơm, hốt 2 phần ở kỳ 1 và kỳ 6 đƣợc tổng số tiền 15.200.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 3.700.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 11.500.000đ.

+ Tên Út Ỉa, hốt 2 phần ở kỳ 3 và kỳ 5 đƣợc tổng số tiền 16.000.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 3.400.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 12.600.000đ.

+ Tên Hƣơng G, hốt 1 phần ở kỳ 4 đƣợc số tiền 8.000.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 1.700.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 6.300.000đ.

+ Tên Nhung Đ, hốt 1 phần ở kỳ 7 đƣợc số tiền 8.000.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 1.700.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 6.300.000đ.

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt:

+ Tên Huỳnh Anh, hốt 2 phần ở kỳ 9 và kỳ 10 đƣợc tổng số tiền 11.810.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 800.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 11.010.000đ.

+ Tên Thƣ 3 Mến, hốt 1 phần ở kỳ 11 đƣợc số tiền 5.000.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 400.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 4.600.000đ.

+ Tên Thủy Hà, hốt 1 phần ở kỳ 12 đƣợc số tiền 5.800.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 400.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 5.400.000đ.

+ Tên Phƣợng Chè, hốt 1 phần ở kỳ 13 đƣợc số tiền 5.000.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 400.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 4.600.000đ.

Do hụi viên Nguyễn Thị F và hụi viên Võ Thị Huỳnh A không đóng hụi sống ở kỳ 14 nên Nguyễn Thị T choàng tổng số tiền là 2.400.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 11 phần hụi trên chiếm đoạt tổng số tiền là 59.910.000đ. Dây hụi còn 9 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 66.860.000đ (bút lục số: 1.001).

46) Dây hụi tháng 1.000.000đ, một tháng khui một lần, mở ngày 15/8/2019 âm lịch (dƣơng lịch ngày 13/9/2019), Nguyễn Thị T quy định 19 phần, có 7 ngƣời tham gia thật 9 phần, Nguyễn Thị T kê khống 10 phần mang tên Hƣơng G và Nhung Đ mỗi tên 1 phần, Thơm, Út Phƣợng, Út Ỉa và Út Tí mỗi tên 2 phần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 12 kỳ, có 4 kỳ hốt thật 4 phần, còn lại 8 kỳ, Nguyễn Thị T gian dối hốt 8 phần hụi khống, cụ thể:

+ Tên Thơm, hốt 2 phần ở kỳ 1 và kỳ 10 đƣợc tổng số tiền 12.100.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 6.790.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 5.310.000đ.

+ Tên Hƣơng G, hốt 1 phần ở kỳ 2 đƣợc số tiền 5.360.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 4.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 1.360.000đ.

+ Tên Út Ỉa, hốt 2 phần ở kỳ 5 và kỳ 6 đƣợc tổng số tiền 11.680.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 6.620.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 5.060.000đ.

+ Tên Út Tí, hốt 2 phần ở kỳ 7 và kỳ 8 đƣợc tổng số tiền 10.960.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 6.620.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 4.340.000đ.

+ Tên Nhung Đ, hốt 1 phần ở kỳ 11 đƣợc số tiền 5.500.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 2.790.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 2.710.000đ.

Riêng 2 phần khống tên Út Phƣợng bị cáo T chƣa hốt nên Nguyễn Thị T choàng cho 2 phần khống này số tiền là 4.580.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 8 phần hụi khống trên chiếm đoạt tổng số tiền là 14.200.000đ. Dây hụi còn 5 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 29.200.000đ (bút lục số: 1.002).

47) Dây hụi tháng 3.000.000đ, một tháng khui một lần, mở ngày 15/8/2019 âm lịch (dƣơng lịch ngày 13/9/2019), Nguyễn Thị T quy định 14 phần, có 8 ngƣời tham gia thật 10 phần, Nguyễn Thị T kê khống 4 phần mang tên Nhung Đ, Hƣơng G, Út Ỉa và chị Bé mỗi tên 1 phần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 11 kỳ, có 3 kỳ hốt thật 3 phần, còn lại 8 kỳ Nguyễn Thị T gian dối hốt 8 phần (kê tên khống 04 phần, tự ý lấy tên hụi viên 04 phần), cụ thể:

- Phần kê tên khống:

+ Tên Nhung Đ, hốt 1 phần ở kỳ 1 đƣợc số tiền 18.900.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 6.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 12.900.000đ.

+ Tên Hƣơng G, hốt 1 phần ở kỳ 2 đƣợc số tiền 18.900.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 6.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 12.900.000đ.

+ Tên Út Ỉa, hốt 1 phần ở kỳ 3 đƣợc số tiền 18.540.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 6.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 12.540.000đ.

+ Tên chị Bé, hốt 1 phần ở kỳ 5 đƣợc số tiền 18.000.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 6.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 12.000.000đ.

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt:

+ Tên 9 Thôi, hốt 2 phần ở kỳ 6 và kỳ 7 đƣợc tổng số tiền 34.650.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 5.000.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 29.650.000đ.

+ Tên Quê Hải, hốt 1 phần ở kỳ 9 đƣợc số tiền 12.450.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 1.200.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 11.250.000đ.

+ Tên Trang Nam, hốt 1 phần ở kỳ 10 đƣợc số tiền 15.700.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 1.200.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 14.500.000đ.

Do hụi viên Nguyễn Thị G và hụi viên Cao Thị Tr không đống hụi sống ở kỳ 11 nên Nguyễn Thị T choàng tổng số tiền là 3.600.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 8 phần hụi trên chiếm đoạt tổng số tiền là 102.140.000đ. Dây hụi còn 7 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 141.670.000đ (bút lục số: 1.003).

48) Dây hụi tháng 2.000.000đ, một tháng khui một lần, mở ngày 25/9/2019 âm lịch (dƣơng lịch ngày 23/10/2019), Nguyễn Thị T quy định 16 phần, có 6 ngƣời tham gia thật 7 phần. Bị cáo T kê khống 9 phần mang tên Thơm, chị Bé, Nhung Đ, Hƣơng G, Út Ỉa, 9 Hiếu và Út Tí mỗi tên 1 phần, chú Bê 2 phần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 10 kỳ, Nguyễn Thị T gian dối hốt hết 10 phần (kê tên khống 09 phần, tự ý lấy tên hụi viên 01 phần), cụ thể:

- Phần kê tên khống:

+ Tên Thơm, hốt 1 phần ở kỳ 1 chiếm đoạt số tiền là 8.400.000đ.

+ Tên Nhung Đ, hốt 1 phần ở kỳ 2 chiếm đoạt số tiền là 8.400.000đ.

+ Tên Hƣơng G, hốt 1 phần ở kỳ 3 chiếm đoạt số tiền là 8.220.000đ.

+ Tên Út Ỉa, hốt 1 phần ở kỳ 4 chiếm đoạt số tiền là 8.100.000đ.

+ Tên Út Tí, hốt 1 phần ở kỳ 1 chiếm đoạt số tiền là 8.160.000đ.

+ Tên chú Bê, hốt 2 phần ở kỳ 6 và kỳ 8 chiếm đoạt tổng số tiền là 15.900.000đ.

+ Tên chị Bé, hốt 1 phần ở kỳ 7 chiếm đoạt số tiền là 5.820.000đ.

+ Tên 9 Hiếu, hốt 1 phần ở kỳ 9 chiếm đoạt số tiền là 7.740.000đ.

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt: Tên Út Phƣợng hốt 1 phần ở kỳ 10 chiếm đoạt số tiền là 4.800.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 10 phần hụi trên chiếm đoạt tổng số tiền là 75.540.000đ. Dây hụi còn 7 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 75.540.000đ (bút lục số: 1.004).

49) Dây hụi tháng 1.000.000đ, một tháng khui một lần, mở ngày 25/9/2019 âm lịch (dƣơng lịch ngày 23/10/2019), Nguyễn Thị T quy định 18 phần, có 6 ngƣời tham gia thật 7 phần, Nguyễn Thị T kê khống 11 phần mang tên Hƣơng G, Út Tí và chú Bê mỗi tên 1 phần, Út Ỉa, Thơm và chị Bé mỗi tên 2 phần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 10 kỳ, có 1 kỳ hốt thật 1 phần, còn lại 9 kỳ, Nguyễn Thị T gian dối hốt 9 phần (kê tên khống 08 phần, tự ý lấy tên hụi viên 01 phần), cụ thể:

- Phần kê tên khống:

+ Tên Nhung Đ, hốt 1 phần ở kỳ 1 đƣợc số tiền 4.200.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 1.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 3.200.000đ.

+ Tên Út Ỉa, hốt 2 phần ở kỳ 2 và kỳ 6 đƣợc tổng số tiền 8.400.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 1.680.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 6.720.000đ.

+ Tên Út Tí, hốt 1 phần ở kỳ 4 đƣợc số tiền 4.250.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 680.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 3.570.000đ.

+ Tên Thơm, hốt 2 phần ở kỳ 5 và kỳ 7 đƣợc tổng số tiền 8.300.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 1.360.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 6.940.000đ.

+ Tên Hƣơng G, hốt 1 phần ở kỳ 8 đƣợc số tiền 4.250.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 680.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 3.570.000đ.

+ Tên chú Bê, hốt 1 phần ở kỳ 10 đƣợc số tiền 2.200.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 680.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 1.520.000đ.

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt: Tên Điểm Nhàn hốt 1 phần ở kỳ 9 chiếm đoạt số tiền là 3.200.000đ.

Riêng 2 phần khống tên chị Bé, Nguyễn Thị T chƣa hốt nên Nguyễn Thị T choàng cho 2 phần hụi khống này tổng số tiền là 1.360.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 9 phần hụi trên chiếm đoạt tổng số tiền là 27.360.000đ. Dây hụi còn 6 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 29.800.000đ (bút lục số: 1.005).

50) Dây hụi tháng 2.000.000đ, một tháng khui một lần, mở ngày 25/10/2019 âm lịch (dƣơng lịch ngày 21/11/2019), Nguyễn Thị T quy định 16 phần, có 9 ngƣời tham gia thật 11 phần, Nguyễn Thị T kê khống 5 phần mang tên Hƣơng G, Út Ỉa, Út Tí, Nhung Đ và Thơm mỗi tên 1 phần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 8 kỳ, có 2 kỳ hốt thật 2 phần, còn lại 6 kỳ bị cáo T gian dối hốt 6 phần (kê tên khống 05 phần, tự ý lấy tên hụi viên 01 phần), cụ thể:

- Phần kê tên khống:

+ Tên Hƣơng G, hốt 1 phần ở kỳ 1 đƣợc số tiền 14.000.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 4.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 10.000.000đ.

+ Tên Út Tí, hốt 1 phần ở kỳ 2 đƣợc số tiền 14.000.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 4.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 10.000.000đ.

+ Tên Thơm, hốt 1 phần ở kỳ 3 đƣợc số tiền 14.000.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 4.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 10.000.000đ.

+ Tên Nhung Đ, hốt 1 phần ở kỳ 4 đƣợc số tiền 14.000.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 4.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 10.000.000đ.

+ Tên Út Ỉa, hốt 1 phần ở kỳ 6 đƣợc số tiền 14.600.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 3.350.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 11.250.000đ.

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt: Tên Hạnh Tâm, hốt 1 phần ở kỳ 8, chiếm đoạt số tiền là 10.750.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 6 phần hụi trên chiếm đoạt tổng số tiền là 62.000.000đ. Dây hụi còn 9 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 80.350.000đ (bút lục số: 1.006).

51) Dây hụi tháng 1.000.000đ (dây 1), một tháng khui một lần, mở ngày 25/10/2019 âm lịch (dƣơng lịch ngày 21/11/2019), Nguyễn Thị T quy định 18 phần, có 9 ngƣời tham gia thật 11 phần, bị cáo T kê khống 7 phần mang tên Trúc Ngân 1 phần, Thơm, Hƣơng G và Út Ỉa mỗi tên 2 phần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 8 kỳ, có 1 kỳ hốt thật 1 phần, còn lại 7 kỳ, Nguyễn Thị T gian dối hốt 7 phần (kê tên khống 05 phần, tự ý lấy tên hụi viên 02 phần), cụ thể:

- Phần kê tên khống:

+ Tên Thơm, hốt 2 phần ở kỳ 1 và kỳ 6 đƣợc tổng số tiền 12.560.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 1.680.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 10.880.000đ.

+ Tên Út Ỉa, hốt 2 phần ở kỳ 2 và kỳ 5 đƣợc tổng số tiền 13.040.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 1.680.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 11.360.000đ.

+ Tên Hƣơng G, hốt 1 phần ở kỳ 7 đƣợc số tiền 6.200.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 680.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 5.520.000đ.

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt:

+ Tên Thƣ 3 Mến, hốt 1 phần ở kỳ 4 đƣợc số tiền 6.440.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 680.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 5.760.000đ.

+ Tên Quê Hạnh, hốt 1 phần ở kỳ 8 chiếm đoạt số tiền là 4.500.000đ.

Riêng phần khống tên Trúc Ngân và Hƣơng G, Nguyễn Thị T chƣa hốt nên Nguyễn Thị T choàng cho 2 phần hụi khống này tổng số tiền là 1.360.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 7 phần hụi trên, chiếm đoạt tổng số tiền là 36.660.000đ. Dây hụi còn 10 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 41.940.000đ (bút lục số: 1.007).

52) Dây hụi tháng 1.000.000đ (dây 2), một tháng khui một lần, mở ngày 25/10/2019 âm lịch (dƣơng lịch ngày 21/11/2019), Nguyễn Thị T quy định 18 phần, có 5 ngƣời tham gia thật 7 phần, Nguyễn Thị T kê khống 11 phần mang tên Út Ỉa, Út Lĩ và Nhung Đ mỗi tên 1 phần, Hƣơng G, Thơm, Út Tí và chị Sƣơng mỗi tên 2 phần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 8 kỳ, Nguyễn Thị T gian dối hốt 8 phần (kê tên khống 07 phần, tự ý lấy tên hụi viên 01 phần), cụ thể:

- Phần kê tên khống:

+ Tên Hƣơng G, hốt 1 phần ở kỳ 1, chiếm đoạt số tiền là 4.200.000đ.

+ Tên Út Ỉa, hốt 1 phần ở kỳ 2, chiếm đoạt số tiền là 4.200.000đ.

+ Tên Út Tí, hốt 2 phần ở kỳ 3 và kỳ 7, chiếm đoạt tổng số tiền là 7.980.000đ.

+ Tên Nhung Đ, hốt 1 phần ở kỳ 4, chiếm đoạt số tiền là 3.000.000đ.

+ Tên Út Lĩ, hốt 1 phần ở kỳ 5, chiếm đoạt số tiền là 4.200.000đ.

+ Tên chị Sƣơng hốt 1 phần ở kỳ 6, chiếm đoạt số tiền là 3.420.000đ.

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt:

+ Tên Kiều 6 Việu, hốt 1 phần ở kỳ 8, chiếm đoạt số tiền là 4.200.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 8 phần hụi trên chiếm đoạt tổng số tiền là 31.200.000đ. Dây hụi còn 7 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 31.200.000đ (bút lục số: 1.008).

53) Dây hụi tháng 1.000.000đ, một tháng khui một lần, mở ngày 30/10/2019 âm lịch (dƣơng lịch ngày 25/11/2019), Nguyễn Thị T quy định 18 phần, có 6 ngƣời tham gia thật 9 phần, bị cáo T kê khống 9 phần mang tên Hƣơng G, Thơm, Sƣơng Út Lĩ, Út Tí và Út Lĩ mỗi tên 1 phần, Nhung Đ và Út Ỉa mỗi tên 2 phần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 8 kỳ, có 1 kỳ hốt thật 1 phần, còn lại 7 kỳ, Nguyễn Thị T gian dối kê tên khống hốt 7 phần, cụ thể:

- Tên Nhung Đ, hốt 2 phần ở kỳ 1 và kỳ 8 đƣợc tổng số tiền 11.500.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 1.600.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 9.900.000đ.

- Tên Út Ỉa, hốt 2 phần ở kỳ 2 và kỳ 7 đƣợc tổng số tiền 11.150.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 1.600.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 9.550.000đ.

- Tên Hƣơng G, hốt 1 phần ở kỳ 3 đƣợc số tiền 5.440.000đ, bị cáo T choàng lại số tiền là 1.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 4.440.000đ.

- Tên Út Lĩ, hốt 1 phần ở kỳ 4 đƣợc số tiền 5.840.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 1.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 4.840.000đ.

- Tên Sƣơng Út Lĩ, hốt 1 phần ở kỳ 3 đƣợc số tiền 5.600.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 1.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 4.600.000đ.

Riêng phần khống tên Thơm và Út Tí, Nguyễn Thị T chƣa hốt nên Nguyễn Thị T choàng cho 2 phần hụi khống này số tiền là 1.200.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 7 phần hụi trên chiếm đoạt tổng số tiền là 32.130.000đ. Dây hụi còn 8 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 38.220.000đ (bút lục số: 1.009).

54) Dây hụi tháng 2.000.000đ, một tháng khui một lần, mở ngày 30/11/2019 âm lịch (dƣơng lịch ngày 25/12/2019), Nguyễn Thị T quy định 16 phần, có 8 ngƣời tham gia thật 10 phần, bị cáo T kê khống 6 phần mang chị Bé, Hƣơng G, Thơm và Út Ỉa mỗi tên 1 phần, Nhung Đ 2 phần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 9 kỳ, có 1 kỳ hốt thật 1 phần, còn lại 8 kỳ, Nguyễn Thị T gian dối hốt 8 phần (kê tên khống 05 phần, tự ý lấy tên hụi viên 03 phần) và gian dối thu thêm tiền của hụi viên, cụ thể:

- Phần kê tên khống:

+ Tên Nhung Đ, hốt 1 phần ở kỳ 1 đƣợc số tiền 12.600.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 2.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 10.600.000đ.

+ Tên Thơm, hốt 1 phần ở kỳ 2 đƣợc số tiền 12.600.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 2.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 10.600.000đ.

+ Tên Hƣơng G, hốt 1 phần ở kỳ 3 đƣợc số tiền 13.050.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 2.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 11.050.000đ.

+ Tên Út Ỉa, hốt 1 phần ở kỳ 5 đƣợc số tiền 10.400.000đ, bị cáo T choàng lại số tiền là 1.300.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 9.100.000đ.

+ Tên chị Bé, hốt 1 phần ở kỳ 8 đƣợc số tiền 11.600.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 1.300.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 10.300.000đ.

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt:

+ Tên Phƣơng Hùng, hốt 1 phần ở kỳ 6, chiếm đoạt số tiền là 13.200.000đ.

+ Tên Ba Lan, hốt 1 phần ở kỳ 7, chiếm đoạt số tiền là 10.800.000đ.

+ Tên 6 Lọc, hốt 1 phần ở kỳ 9, chiếm đoạt số tiền là 13.200.000đ.

Ngoài ra, Nguyễn Thị T còn gian dối thu thêm tiền của hụi viên Lê Thị Lọc 2 kỳ, chiếm đoạt số tiền là 2.000.000đ.

Riêng phần khống tên Nhung Đ Nguyễn Thị T chƣa hốt nên Nguyễn Thị T choàng cho phần hụi khống này số tiền là 1.300.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 8 phần hụi trên và thu tiền thêm, chiếm đoạt tổng số tiền là 89.550.000đ. Dây hụi còn 9 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 95.600.000đ (bút lục số: 1.010).

55) Dây hụi tháng 3.000.000đ, một tháng khui một lần, mở ngày 05/12/2019 âm lịch (dƣơng lịch ngày 30/12/2019), Nguyễn Thị T quy định 13 phần, có 6 ngƣời tham gia thật 8 phần, Nguyễn Thị T kê khống 5 phần mang tên Hƣơng G, Út Tí, Thơm, Út Ỉa và Ngọc Tính mỗi tên 1 phần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 11 kỳ, có 2 kỳ hốt thật 2 phần, còn lại 9 kỳ, Nguyễn Thị T gian dối hốt 9 phần (kê tên khống 05 phần, tự ý lấy tên hụi viên 04 phần), cụ thể:

- Phần kê tên khống:

+ Tên Hƣơng G, hốt 1 phần ở kỳ 1 đƣợc số tiền 14.700.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 3.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 11.700.000đ.

+ Tên Ngọc Tính, hốt 1 phần ở kỳ 3 đƣợc số tiền 15.300.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 2.100.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 13.200.000đ.

+ Tên Thơm, hốt 1 phần ở kỳ 4 đƣợc số tiền 16.200.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 2.100.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 14.100.000đ.

+ Tên Út Tí, hốt 1 phần ở kỳ 5 đƣợc số tiền 15.000.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 2.100.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 12.900.000đ.

+ Tên Út Ỉa, hốt 1 phần ở kỳ 6 đƣợc số tiền 16.200.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 2.100.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 14.100.000đ.

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt:

+ Tên chị Sƣơng, hốt 1 phần ở kỳ 7, chiếm đoạt số tiền là 15.600.000đ.

+ Tên Út Lĩ, hốt 1 phần ở kỳ 8, chiếm đoạt số tiền là 15.600.000đ.

+ Tên 10 Trung, hốt 1 phần ở kỳ 10, chiếm đoạt số tiền là 16.200.000đ.

+ Tên 8 Thanh, hốt 1 phần ở kỳ 11, chiếm đoạt số tiền là 16.200.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 9 phần hụi trên chiếm đoạt tổng số tiền là 129.600.000đ. Dây hụi còn 6 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 140.700.000đ (bút lục số: 1.011).

56) Dây hụi tháng 2.000.000đ, một tháng khui một lần, mở ngày 05/01/2020 âm lịch (dƣơng lịch ngày 29/01/2020), Nguyễn Thị T quy định 16 phần, có 7 ngƣời tham gia thật 8 phần, Nguyễn Thị T kê khống 8 phần mang Thơm, Hƣơng G, Nhung Đ và chú Bê mỗi tên 1 phần, Út Ỉa và Út Tí mỗi tên 2 phần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 15 kỳ, có 3 kỳ hốt thật 3 phần, còn lại 12 kỳ, Nguyễn Thị T gian dối hốt 12 phần (kê tên khống 08 phần, tự ý lấy tên hụi viên 04 phần), cụ thể:

- Phần kê tên khống:

+ Tên Thơm, hốt 1 phần ở kỳ 1 đƣợc số tiền 9.800.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 4.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 5.800.000đ.

+ Tên Nhung Đ, hốt 1 phần ở kỳ 3 đƣợc số tiền 9.800.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 4.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 5.800.000đ.

+ Tên Út Tí, hốt 2 phần ở kỳ 4 và kỳ 12 đƣợc tổng số tiền 18.300.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 7.450.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 10.850.000đ.

+ Tên Út Ỉa, hốt 2 phần ở kỳ 6 và kỳ 10 đƣợc tổng số tiền 18.450.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 7.450.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 11.000.000đ.

+ Tên chú Bê, hốt 1 phần ở kỳ 9 đƣợc số tiền 9.000.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 3.450.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 5.550.000đ.

+ Tên Hƣơng G, hốt 1 phần ở kỳ 13 đƣợc số tiền 8.950.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 3.450.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 5.500.000đ.

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt:

+ Tên chị Sƣơng, hốt 1 phần ở kỳ 5 đƣợc số tiền 9.450.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 950.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 8.500.000đ.

+ Tên Út Lĩ, hốt 1 phần ở kỳ 8 đƣợc số tiền 9.000.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 400.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 8.600.000đ.

+ Tên 3 Tam, hốt 1 phần ở kỳ 11 đƣợc số tiền 9.500.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 4.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 9.100.000đ.

+ Tên 9 Thôi, hốt 1 phần ở kỳ 15 chiếm đoạt số tiền là 8.880.000đ.

Do hụi viên Nguyễn Thị M không đóng hụi sống ở kỳ 7 và kỳ 14 nên Nguyễn Thị T choàng tổng số tiền là 3.050.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 12 phần hụi trên chiếm đoạt tổng số tiền là 76.530.000đ. Dây hụi còn 5 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 91.890.000đ (bút lục số: 1.012).

57) Dây hụi tháng 1.000.000đ (dây 1), một tháng khui một lần, mở ngày 05/01/2020 âm lịch (dƣơng lịch ngày 29/01/2020), Nguyễn Thị T quy định 18 phần, có 4 ngƣời tham gia thật 8 phần, Nguyễn Thị T kê khống 10 phần mang tên Thơm, Út Tí, chị Sƣơng và Út Lĩ mỗi tên 1 phần, Nhung Đ, Út Ỉa và Hƣơng G mỗi tên 2 phần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 16 kỳ, có 5 kỳ hốt thật 5 phần, còn lại 11 kỳ, Nguyễn Thị T gian dối hốt 11 phần (kê tên khống 10 phần, tự ý lấy tên hụi viên 01 phần), cụ thể:

- Phần kê tên khống:

+ Tên Nhung Đ, hốt 2 phần ở kỳ 1 và kỳ 15 đƣợc tổng số tiền 7.600.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 3.360.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 4.240.000đ.

+ Tên Thơm, hốt 1 phần ở kỳ 2 đƣợc số tiền 3.500.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 2.000.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 1.500.000đ.

+ Tên Út Tí, hốt 1 phần ở kỳ 4 đƣợc số tiền 3.800.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 1.680.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 2.120.000đ.

+ Tên Hƣơng G, hốt 2 phần ở kỳ 6 và kỳ 11 đƣợc tổng số tiền 8.050.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 3.040.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 5.010.000đ.

+ Tên Út Ỉa, hốt 2 phần ở kỳ 7 và kỳ 12 đƣợc tổng số tiền 7.950.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 3.040.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 4.910.000đ.

+ Tên chị Sƣơng, hốt 1 phần ở kỳ 8 đƣợc số tiền 3.600.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 1.680.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 1.920.000đ.

+ Tên Út Lĩ, hốt 1 phần ở kỳ 9 đƣợc số tiền 3.800.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 1.680.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 2.120.000đ.

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt: Tên Tƣơi 3 Vinh hốt 1 phần ở kỳ 16 chiếm đoạt số tiền là 4.250.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 11 phần hụi trên chiếm đoạt tổng số tiền là 26.070.000đ. Dây hụi còn 3 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 33.480.000đ (bút lục số: 1.013).

58) Dây hụi tháng 1.000.000đ, một tháng khui một lần, mở ngày 17/01/2020 âm lịch (dƣơng lịch ngày 10/02/2020), Nguyễn Thị T quy định 18 phần, có 7 ngƣời tham gia thật 8 phần, Nguyễn Thị T kê khống 10 phần mang Nhung Đ và Út Tí, mỗi tên 1 phần, Thơm, Út Vui, Út Ỉa và Hƣơng G mỗi tên 2 phần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 5 kỳ, Nguyễn Thị T gian dối hốt hết 5 phần hụi khống và gian dối thu thêm tiền của hụi viên, cụ thể:

- Tên Thơm, hốt 1 phần ở kỳ 1, chiếm đoạt số tiền là 4.900.000đ.

- Tên Nhung Đ, hốt 1 phần ở kỳ 2, chiếm đoạt số tiền là 4.900.000đ.

- Tên Út Ỉa, hốt 1 phần ở kỳ 3, chiếm đoạt số tiền là 4.900.000đ.

- Tên Út Tí, hốt 1 phần ở kỳ 4, chiếm đoạt số tiền là 3.600.000đ.

- Tên Hƣơng G hốt 1 phần ở kỳ 5 chiếm đoạt số tiền là 3.900.000đ.

Ngoài ra, Nguyễn Thị T còn gian dối thu thêm tiền của hụi viên Nguyễn Thị Bích O 3 kỳ, chiếm đoạt số tiền là 1.900.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 5 phần hụi khống trên và thu tiền thêm, chiếm đoạt tổng số tiền là 24.100.000đ (5 phần khống số tiền là 22.200.000đ, số tiền thu thêm là 1.900.000đ). Dây hụi còn 8 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 24.100.000đ (bút lục số: 1.014).

59) Dây hụi tháng 2.000.000đ, một tháng khui một lần, mở ngày 20/3/2020 âm lịch (dƣơng lịch ngày 21/4/2020), Nguyễn Thị T quy định 16 phần, có 11 ngƣời tham gia thật 13 phần, Nguyễn Thị T kê khống 3 phần mang tên Út Ỉa 1 phần và Út Tí 2 phần. Đến khi vỡ hụi đã khui đƣợc 15 kỳ, có 7 kỳ hốt thật 7 phần, còn lại 8 kỳ bị cáo T gian dối hốt 8 phần (kê tên khống 03 phần, tự ý lấy tên hụi viên 05 phần), cụ thể:

- Phần kê tên khống:

+ Tên Út Tí, hốt 2 phần ở kỳ 2 và kỳ 6 đƣợc tổng số tiền 35.100.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 21.600.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 13.500.000đ.

+ Tên Út Ỉa, hốt 1 phần ở kỳ 10 đƣợc số tiền 17.100.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 9.450.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 7.650.000đ.

- Phần tự ý lấy tên hụi viên hốt:

+ Tên Ba Lan, hốt 1 phần ở kỳ 7 đƣợc số tiền 17.200.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 3.700.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 13.500.000đ.

+ Tên 9 Thôi, hốt 2 phần ở kỳ 5 và kỳ 12 đƣợc tổng số tiền 32.560.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại tổng số tiền là 6.150.000đ, còn chiếm đoạt tổng số tiền là 26.410.000đ.

+ Tên Bích Hồng, hốt 1 phần ở kỳ 11 đƣợc số tiền 18.500.000đ, Nguyễn Thị T choàng lại số tiền là 2.450.000đ, còn chiếm đoạt số tiền là 16.050.000đ.

+ Tên Tƣơi 3 Vinh, hốt 1 phần ở kỳ 15 chiếm đoạt số tiền là 16.800.000đ.

Do hụi viên Nguyễn Thị Bích O không đóng hụi sống ở kỳ 8,9,13 và 14 nên Nguyễn Thị T choàng tổng số tiền là 5.050.000đ.

Nhƣ vậy, Nguyễn Thị T hốt 8 phần hụi trên chiếm đoạt tổng số tiền là 88.860.000đ. Dây hụi còn 6 phần hụi sống, hụi viên đóng tổng số tiền là 105.150.000đ.

Trong 59 dây hụi nêu trên, Nguyễn Thị T mở tổng cộng 904 phần hụi, trong đó: Có 632 phần hụi thật, 272 phần hụi khống; trong số 272 phần hụi khống, Nguyễn Thị T gian dối hốt 248 phần hụi khống, chiếm đoạt tổng số tiền là 1.313.190.000đ , còn lại 24 phần khống, Nguyễn Thị T chƣa hốt. Tự ý lấy tên hụi viên hốt là 101 phần hụi, chiếm đoạt tổng số tiền 1.183.750.000đ. Gian dối thu tiền thêm của hụi viên, chiếm đoạt tổng số tiền là 42.140.000đ.

Tổng cộng: Nguyễn Thị T đã dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tiền của 90 ngƣời bị hại với tổng số tiền là 2.539.080.000đ (hai tỷ năm trăm ba mƣơi chín triệu không trăm tám mƣơi ngàn đồng) trong 59 dây hụi. Tuy nhiên, trƣớc khi các hụi viên gởi đơn tố giác, bản thân Nguyễn Thị T và gia đình đã trả tiền lại cho các hụi viên với tổng số tiền là 210.590.000đ. Nhƣ vậy, Nguyễn Thị Thủy còn chiếm đoạt số tiền là 2.328.490.000đ (Hai tỷ ba trăm hai mƣơi tám triệu bốn trăm chín mƣơi ngàn đồng).

Đối với 7 dây hụi gồm: Dây hụi lúa 5.000.000đ mở ngày 26/7/2016 âm lịch (dƣơng lịch ngày 28/8/2016); dây hụi lúa 2.000.000đ mở ngày 06/11/2016 âm lịch (dƣơng lịch ngày 04/12/2016); dây hụi lúa 5.000.000đ mở ngày 22/6/2017 âm lịch (dƣơng lịch ngày 15/7/2017); dây hụi lúa 5.000.000đ mở ngày 23/10/2017 âm lịch (dƣơng lịch ngày 10/12/2017); dây hụi lúa 2.000.000đ mở ngày 23/10/2017 âm lịch (dƣơng lịch ngày 10/12/2017); dây hụi lúa 5.000.000đ mở ngày 16/7/2018 âm lịch (dƣơng lịch ngày 26/8/2018) và dây hụi tháng 1.000.000đ mở ngày 05/01/2020 âm lịch (dƣơng lịch ngày 29/01/2020), Cơ quan điều tra chứng minh Nguyễn Thị T có kê tên khống và có tự ý lấy tên hụi viên hốt, nhƣng không có chiếm đoạt tiền, do Nguyễn Thị T hốt hụi ở những kỳ đầu, sau đó choàng lại và phải bù thêm tiền nên Nguyễn Thị T không chiếm đoạt tiền ở 7 dây hụi này.

Quá trình điều tra, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an tỉnh Trà Vinh tiến hành thu giữ, tạm giữ đồ vật, tài liệu, cụ thể nhƣ sau:

- Về tài liệu gồm có: Sổ hụi, danh sách hụi viên của bị cáo Nguyễn Thị T và của các bị hại giao nộp cho Cơ quan cảnh sát điều tra cùng các loại tài liệu, giấy tờ khác có liên quan trong giai đoạn kiểm tra, xác minh.

- Về đồ vật tạm giữ: Để đảm bảo thi hành án, ngày 27/9/2022 Cơ quan điều tra tiến hành kê biên đối với 02 thửa đất tổng diện tích là 7.019,2 m2, tọa lạc tại ấp A và ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh (01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa số: 663, tờ bản đồ số: 30, diện tích 3.499,2 m2,, , 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa số: 62, tờ bản đồ số: 004A, diện tích 3.520 m2, do gia đình bị cáo tự nguyện giao nộp).

Về trách nhiệm dân sự: Tại phiên tòa hôm nay các bị hại yêu cầu bị cáo phải trả số tiền mà bị cáo đã chiếm đoạt theo quy định pháp luật.

Quan điểm của Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Trà Vinh: Sau khi phân tích các chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và kết quả đối chất, tranh tụng công khai tại phiên tòa, thể hiện bị cáo Nguyễn Thị T đã có hành vi gian dối nhƣ bằng hình thức lợi dụng việc bị cáo làm đầu thảo hụi, các hụi viên khi tham gia chơi hụi tin tƣởng bị cáo, không lấy danh sách hụi viên, không trực tiếp đến khui hụi, không kiểm tra tổng số hụi viên tham gia trong dây hụi nên bị cáo đã thực hiện hành vi gian dối là kê khống tên hụi viên và tự ý lấy tên của các hụi viên trong các dây hụi, hốt hụi nhằm mục đích đóng hụi thay (choàng hụi) cho các hụi viên không đóng các phần hụi khi đã hốt hụi trƣớc đó, trả nợ cho các khoản vay mƣợn bên ngoài, chăn nuôi heo và tiêu xài cá nhân và hậu quả thiệt hại đã xảy ra với số tiền bị cáo đã chiếm đoạt của các bị hại là 2.328.490.000đ, đủ căn cứ truy tố bị cáo Nguyễn Thị T phạm tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” theo điểm a khoản 4 Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017. Vị Kiểm sát viên quyết định giữ nguyên nội dung bản cáo trạng truy tố bị cáo, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm a khoản 4 Điều 174; điểm b, s khoản 1, 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52 và Điều 38 Bộ Luật Hình sự xử phạt bị cáo Nguyễn Thị T từ 12 năm đến 14 năm tù về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt tạm giam là ngày 22/12/2021.

Về trách nhiệm dân sự: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 584, 585, 586, 589 Bộ luật dân sự. Buộc bị cáo Nguyễn Thị T có trách nhiệm bồi thƣờng cho các bị hại số tiền mà bị cáo đã chiếm đoạt theo quy định pháp luật.

Đối với số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) mà bị cáo đã tác động gia đình nộp khắc phục hậu quả sẽ tiếp tục giao cho Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Trà Vinh quản lý để đảm bảo thi hành án.

Ngoài ra, Vị còn đề nghị Hội đồng xét xử buộc bị cáo chịu án phí hình sự sơ thẩm, án phí dân sự sơ thẩm, về vật chứng và dành quyền kháng cáo cho những ngƣời tham gia tố tụng theo quy định pháp luật.

Quan điểm của người bào chữa cho bị cáo Nguyễn Thị T cho rằng: Vị hoàn toàn thống nhất với nội dung Bản Cáo trạng số 34/CT-VKS-P1 ngày 21/11/2022 của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Trà Vinh đã quyết định truy tố bị cáo Nguyễn Thị T về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 174 Bộ luật hình sự. Về các tình tiết giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét: Trong quá trình điều tra, truy tố và tại phiên tòa hôm nay bị cáo thành thật khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo chủ động tác động gia đình nộp tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Trà Vinh để khắc phục một phần hậu quả cho các bị hại số tiền là 100.000.000đ và nộp tài sản là 02 quyền sử dụng đất để đảm bảo thi hành án cho các bị hại; bị cáo có trình độ học vấn thấp nên nhận thức pháp luật còn hạn chế; bị cáo có nhân thân tốt, chƣa có tiền án, tiền sự, hoàn cảnh gia đình có phần đơn chiếc và khó khăn, hiện tại bị cáo đã lớn tuổi và sức khỏe thƣờng xuyên không đƣợc ổn định. Đây là các tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự; do bị cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ ở khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự nên đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 54 khi quyết định hình phạt cho bị cáo và xử phạt bị cáo từ 08 đến 09 năm tù để thể hiện sự khoan hồng của pháp luật cũng nhƣ tạo điều kiện để bị cáo sớm hòa nhập cộng đồng. Về trách nhiệm dân sự: thống nhất với quan điểm của Vị đại diện Viện kiểm sát, đề nghị Hội đồng xét xử buộc bị cáo trả cho các bị hại số tiền mà bị cáo đã có hành vi chiếm đoạt theo quy định pháp luật.

Qua quan điểm của Vị đại diện Viện kiểm sát; ngƣời bào chữa cho bị cáo, bị cáo Nguyễn Thị T và ngƣời bị hại có mặt tại phiên tòa không có ý kiến tranh luận.

Lời nói sau cùng của bị cáo Nguyễn Thị T: Bị cáo xin lỗi các bị hại và mong Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo để bị cáo sớm về sum họp gia đình và lo trả tiền cho các bị hại.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nhƣ sau:

Tại phiên tòa Vị đại diện Viện kiểm sát, những ngƣời tham gia tố tụng không bổ sung tài liệu, đồ vật và không đề nghị triệu tập thêm ngƣời tham gia tố tụng. Xác định tƣ cách ngƣời tham gia tố tụng theo quyết định đƣa vụ án ra xét xử là đúng quy định của luật Tố tụng hình sự và giới hạn xét xử của Tòa án theo Điều 298 Bộ luật tố tụng hình sự.

Tại phiên tòa hôm nay, có 61 bị hại vắng mặt (trong đó có 59 bị hại có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, 01 bị hại vắng mặt do đã bỏ đi khỏi địa phƣơng, 01 bị hại vắng mặt có ủy quyền cho ngƣời khác tham gia tố tụng) và 30 ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt (trong đó có 25 ngƣời có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt và 05 ngƣời vắng mặt không lý do). Tuy nhiên, quá trình điều tra Cơ quan cảnh sát điều tra công an tỉnh Trà Vinh đã làm rõ lời khai của những ngƣời này và việc vắng mặt của họ cũng không ảnh hƣởng đến nội dung giải quyết vụ án nên Vị đại diện Viện kiểm sát, bị cáo, ngƣời bào chữa cho bị cáo, bị hại, ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên tòa yêu cầu tiếp tục xét xử vụ án. Căn cứ vào quy định tại Điều 292 Bộ luật tố tụng hình sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án.

Về hành vi phạm tội của bị cáo: Tại phiên tòa hôm nay bị cáo thống nhất với nội dung bản Cáo trạng số 34/CT-VKS-P1 ngày 21/11/2022 của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Trà Vinh đã mô tả. Bị cáo thừa nhận do bị cáo bị mất cân đối trong việc thanh toán tiền nợ vay, tiêu xài cá nhân nên bị cáo nảy sinh ý định lừa đảo chiếm đoạt tiền của các hụi viên bằng hình thức mở các dây hụi, do các hụi viên tin tƣởng, thƣờng hay không tham gia khui hụi nên bị cáo kê tên khống vào các dây hụi để hốt và tự ý lấy tên của các hụi viên tham gia thật để hốt hụi và tự ý lấy tiền thêm của các hụi viên nhằm chiếm đoạt tài sản của các hụi viên. Đến ngày 20/3/2020 âm lịch, bị cáo bị mất cân đối tài chính, không còn khả năng thanh toán cho các hụi viên nên bị cáo tuyên bố vỡ hụi, số tiền bị cáo đã có hành vi chiếm đoạt của các bị hại là 2.328.490.000đ. Lời khai của bị cáo tại phiên tòa hôm nay với lời khai của bị cáo tại cơ quan điều tra là nhất quán, không thay đổi, phù hợp với lời khai của những ngƣời bị hại, ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và phù hợp với các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án do Cơ quan điều tra Công an tỉnh Trà Vinh thu thập đƣợc. Do vậy, Bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Trà Vinh quyết định truy tố bị cáo Nguyễn Thị T về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 là phù hợp với hành vi bị cáo thực hiện và đúng quy định của pháp luật về tội danh và hình phạt.

Xét tính chất của vụ án là đặc biệt nghiêm trọng. Hành vi phạm tội của bị cáo đã xâm phạm quyền sở hữu hợp pháp đến tài sản của công dân đƣợc pháp luật bảo vệ, mọi hành vi xâm hại sẽ bị nghiêm trị. Khi thực hiện hành vi phạm tội bị cáo đã có đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự theo Điều 12 Bộ luật hình sự.

Với tuổi đời của bị cáo, bị cáo hoàn toàn nhận thức đƣợc việc lợi dụng lòng tin của ngƣời khác để thực hiện hành vi gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản của họ là vi phạm pháp luật, nhƣng chỉ vì muốn có tiền để trả các khoản nợ vay, đóng hụi và tiêu xài cá nhân mà bị cáo đã thực hiện hành vi phạm tội. Bị cáo đã lợi dụng việc mình làm đầu thảo hụi và các hụi viên tham gia chơi hụi tin tƣởng vào bị cáo, ít đi khui hụi nên bị cáo đã dùng thủ đoạn gian dối kê tên khống tham gia nhiều dây hụi và tự ý lấy tên của các hụi viên tham gia thật để hốt hụi nhằm chiếm đoạt tài sản của các hụi viên trong khi các hụi viên này hoàn toàn không biết. Bị cáo nhận thức đƣợc hành vi của mình là vi phạm pháp luật nhƣng vẫn cố tình thực hiện trong một khoảng thời gian dài từ ngày 26/7/2016 âm lịch đến ngày 20/3/2020 âm lịch. Hành vi phạm tội của bị cáo là phạm tội nhiều lần đƣợc quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự, đã gây mất an ninh, trật tự tại địa phƣơng.

Tình hình tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản thông qua hình thức lợi dụng việc tham gia hụi để chiếm đoạt tiền trong những năm gần đây tại địa bàn tỉnh Trà Vinh liên tục tăng và mức độ phạm tội ngày càng tinh vi, số tiền chiếm đoạt ngày càng nhiều, việc bể hụi làm cho các hụi viên mất tiền, làm ảnh hƣởng đến an ninh trật tự, phát triển kinh tế tại các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh Trà Vinh, trong đó có hành vi phạm tội của bị cáo. Để góp phần ổn định tình hình trật tự tại địa phƣơng và đấu tranh ngăn ngừa tội phạm. Hội đồng xét xử cần xử lý bị cáo một mức án tƣơng xứng với hành vi của bị cáo và tính chất của vụ án nhằm giáo dục bị cáo, răn đe và phòng ngừa chung cho toàn xã hội.

Tuy nhiên, khi quyết định hình phạt cho bị cáo, Hội đồng xét xử cũng cần xem xét các tình tiết giảm nhẹ nhƣ: sau khi phạm tội bị cáo thành thật khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo có nhân thân tốt, chƣa có tiền án, tiền sự; bị cáo có trình độ học vấn thấp nên nhận thức pháp luật còn hạn chế; bị cáo tác động gia đình nộp khắc phục hậu quả tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Trà Vinh số tiền là 100.000.000đ và nộp tài sản là 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tổng diện tích 7.019,2m2 để đảm bảo thi hành án cho các bị hại; bị cáo đã trên 60 tuổi, hiện nay sức khỏe không đƣợc tốt; bị hại có yêu cầu xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo. Đây là những tình tiết giảm nhẹ cho bị cáo quy định tại điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự.

Về trách nhiệm dân sự: Tại phiên tòa hôm nay bị cáo đồng ý bồi thƣờng cho các bị hại số tiền mà bị cáo đã chiếm đoạt nhƣ kết quả điều tra xác định.

Số tiền 100.000.000đ (Mƣời triệu đồng) mà bị cáo đã tác động gia đình nộp khắc phục hậu quả sẽ tiếp tục giao cho Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Trà Vinh quản lý để đảm bảo thi hành án.

Đối với số tiền giao dịch hụi trong 59 dây hụi nêu trên ngoài số tiền bị cáo chiếm đoạt (2.328.490.000đ) là giao dịch dân sự, đƣợc quyền khởi kiện theo quy định pháp luật dân sự.

Về vật chứng: Quá trình điều tra cơ quan điều tra có thu giữ vật chứng là: Sổ hụi, danh sách hụi viên của bị cáo Nguyễn Thị T và của các bị hại giao nộp cho Cơ quan cảnh sát điều tra cùng các loại tài liệu, giấy tờ khác có liên quan trong giai đoạn kiểm tra, xác minh là các tài liệu, chứng cứ trong việc thực hiền hành vi phạm tội của bị cáo, tuyên lƣu vào hồ sơ vụ án.

Đối với các đồ vật tạm giữ: Để đảm bảo thi hành án, ngày 27/9/2022 Cơ quan điều tra tiến hành kê biên đối với 02 thửa đất tổng diện tích là 7.019,2 m2, tọa lạc tại ấp A và ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh (01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa số: 663, tờ bản đồ số: 30, diện tích 3.499,2 m2 , 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa số: 62, tờ bản đồ số: 004A, diện tích 3.520 m2) do gia đình bị cáo tự nguyện giao nộp cho cơ quan có thẩm quyền phát mãi để đảm bảo thi hành án cho các bị hại. Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện này, tiếp tục kê biên tài sản nêu trên để đảm bảo thi hành án theo quy định pháp luật.

Tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử đã thẩm tra các quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng và hành vi của ngƣời có thẩm quyền tiến hành tố tụng, của ngƣời bào chữa trong quá trình điều tra, truy tố và xét xử, thấy rằng các quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng và hành vi của ngƣời có thẩm quyền tiến hành tố tụng, của ngƣời bào chữa đều đúng với quy định của pháp luật, những ngƣời tham gia tố tụng không có khiếu nại hoặc có ý kiến nào khác phản đối các quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng và hành vi của ngƣời có thẩm quyền tiến hành tố tụng nên các quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng và hành vi của ngƣời có thẩm quyền tố tụng, của ngƣời bào chữa đều hợp pháp.

Đề nghị của Vị đại diệnViện kiểm sát nhân dân tỉnh Trà Vinh là phù hợp với quy định pháp luật, đƣợc Hội đồng xét xử chấp nhận.

Đề nghị của ngƣời bào chữa về áp dụng tình tiết giảm nhẹ cho bị cáo là phù hợp với quy định pháp luật đƣợc Hội đồng xét xử chấp nhận. Đối với đề nghị về hình phạt áp dụng cho bị cáo là không phù hợp với quy định pháp luật cũng nhƣ nhận định trên của Hội đồng xét xử nên không đƣợc chấp nhận.

Về án phí: Bị cáo Nguyễn Thị T là ngƣời cao tuổi nên đƣợc miễn án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: điểm a khoản 2 Điều 268, Điều 269 và Điều 299 Bộ luật tố tụng hình sự;

Tuyên bố bị cáo Nguyễn Thị T phạm tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”.

Căn cứ: điểm a khoản 4 Điều 174; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52 và Điều 38 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

- Xử phạt bị cáo Nguyễn Thị T 13 (Mƣời ba) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị bắt tạm giam là ngày 21/12/2021.

- Về trách nhiệm dân sự: Căn cứ vào Điều 48 Bộ luật hình sự; các Điều 13, khoản 1 Điều 584, 585, 586, 588, 589 và Điều 357 Bộ luật dân sự.

+ Buộc bị cáo Nguyễn Thị T bồi thƣờng số tiền 2.328.490.000 đồng mà bị cáo đã chiếm đoạt của các bị hại gồm:

1/ Bùi Thị Mỹ L, sinh năm 1962. Địa chỉ: ấp B, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 31.124.858 đồng;

2/ Bùi Thị Ngọc H, sinh năm 1967. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 26.745.770 đồng;

3/ Cao Thị L, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 7.437.500 đồng;

4/ Cao Thị Tr, sinh năm 1978. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 20.265.238 đồng;

5/ Cao Thị Xuân H, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 7.731.111 đồng;

6/ Đỗ Thị A, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 4.678.000 đồng;

7/ Đỗ Thị Y, sinh năm 1955. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 59.045.277 đồng;

8/ Đoàn Trúc Th, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 483.333 đồng;

9/ Dƣơng Thị Th, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 17.286.147 đồng;

10/ Hồ Thị Kim U, sinh năm 1969. Địa chỉ: Khóm A, thị trấn Q, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 43.842.778 đồng;

11/ Hồ Thị Xuân Đ, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 3.550.000 đồng;

12/ Hứa Thị N, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 7.700.000 đồng;

13/ Hứa Thị U, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 20.850.000 đồng;

14/ Huỳnh Kim M, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 1.836.250 đồng;

15/ Kim Thị E, sinh năm 1986. Địa chỉ: Khóm D, thị trấn Q, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 28.062.000 đồng;

16/ Lâm Thị Tuyết A, sinh năm 1969. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 19.404.167 đồng;

17/ Lê Thị Đ, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 12.212.000 đồng;

18/ Lê Thị H, sinh năm 1953. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 80.095.416 đồng;

19/ Lê Thị L, sinh năm 1956. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 48.342.992 đồng;

20/ Lê Thị Ph, sinh năm 1983. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 9.000.000 đồng;

21/ Lê Thị X, sinh năm 1968. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 15.937.361 đồng;

22/ Lê Thị U, sinh năm 1972. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 10.173.333 đồng;

23/ Lê Thị T, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 8.950.000 đồng;

24/ Lê Văn H, sinh năm 1971. Địa chỉ: Khóm D, thị trấn Q, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 3.080.000 đồng;

25/ Lƣơng Thị I, sinh năm 1968. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 123.990.239 đồng;

26/ Ngô Thị Mai K, sinh năm 1974. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 20.357.917 đồng;

27/ Nguyễn Lê U, sinh năm 1976. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 7.100.000 đồng;

28/ Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh 5.790.000 đồng;

29/ Nguyễn Thị A, sinh năm 1953. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 19.455.833 đồng;

30/ Nguyễn Thị B, sinh năm 1956. Địa chỉ: Khóm N, thị trấn Q, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 125.607.930 đồng;

31/ Nguyễn Thị Bích O, sinh năm 1969. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 40.583.571 đồng;

32/ Nguyễn Thị Bích Ƣ, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 16.143.750 đồng;

33/ Nguyễn Thị Cẩm H, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 18.550.000 đồng;

34/ Nguyễn Thị Cẩm V, sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 4.678.000 đồng;

35/ Nguyễn Thị Cẩm I, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 4.590.000 đồng;

36/ Nguyễn Thị S, sinh năm 1955. Địa chỉ: Khóm N, thị trấn Q, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 67.295.111 đồng;

37/ Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1959. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 4.000.000 đồng;

38/ Nguyễn Thị D, sinh năm 1962. Địa chỉ: ấp B, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 16.026.508 đồng;

39/ Nguyễn Thị D, sinh năm 1972. Địa chỉ: Khóm N, thị trấn Q, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 6.945.715 đồng;

40/ Nguyễn Thị Duy A, sinh năm 1986. Địa chỉ: Khóm N, thị trấn Cần Quan, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 9.306.250 đồng;

41/ Nguyễn Thị H, sinh năm 1966. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 10.532.000 đồng;

42/ Nguyễn Thị C, sinh năm 1969. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 50.150.707 đồng;

43/ Nguyễn Thị R, sinh năm 1961. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 3.000.000 đồng;

44/ Nguyễn Thị N, sinh năm 1977. Địa chỉ: Khóm N, thị trấn Q, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 13.102.750 đồng;

45/ Nguyễn Thị Ê, sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 3.080.000 đồng;

46/ Nguyễn Thị Ô, sinh năm 1969. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 20.298.572 đồng;

47/ Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm 1969. Địa chỉ: Khóm D, thị trấn Q, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 1.400.000 đồng;

48/ Nguyễn Thị G, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 17.879.682 đồng;

49/ Nguyễn Thị Ơ, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 11.002.083 đồng;

50/ Nguyễn Thị Hƣơng Th, sinh năm 1972. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 9.512.000 đồng;

51/ Nguyễn Thị Hữu Đ, sinh năm 1972. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 34.624.861 đồng;

52/ Nguyễn Thị Khánh L, sinh năm 1993. Địa chỉ: Khóm N, thị trấn Q, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 6.906.250 đồng;

53/ Nguyễn Thị K, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp B, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 16.476.306 đồng;

54/ Nguyễn Thị L, sinh năm 1954. Địa chỉ: ấp A, xã Tân Hòa, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 36.177.179 đồng;

55/ Nguyễn Thị M, sinh năm 1957. Địa chỉ: Khóm G, thị trấn Q, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 7.618.000 đồng;

56/ Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1978. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 35.630.417 đồng;

57/ Nguyễn Thị N, sinh năm 1963. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 17.893.333 đồng;

58/ Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1968. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 20.196.667 đồng;

59/ Nguyễn Thị Z, sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 2.802.916 đồng;

60/ Nguyễn Thị X, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 5.836.250 đồng;

61/ Nguyễn Thị D, sinh năm 1969. Địa chỉ: ấp B, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 6.131.111 đồng;

62/ Nguyễn Thị M1, sinh năm 1972. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 27.722.222 đồng;

63/ Nguyễn Thị Q, sinh năm 1978. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 84.720.536 đồng;

64/ Nguyễn Thị Th, sinh năm 1969. Địa chỉ: Khóm D, thị trấn Q, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 34.720.000 đồng;

65/ Nguyễn Thị Z1, sinh năm 1952. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 2.137.500 đồng;

66/ Nguyễn Thị R, sinh năm 1967. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 5.248.750 đồng;

67/ Nguyễn Thị T1, sinh năm 1974. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 7.731.111 đồng;

68/ Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1983. Địa chỉ: Khóm N, thị trấn Q, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 2.100.000 đồng;

69/ Nguyễn Thị Trúc L, sinh năm 1978. Địa chỉ: Khóm N, thị trấn Q, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 8.256.250 đồng;

70/ Nguyễn Thị Tuyết A, sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 3.950.000 đồng;

71/ Nguyễn Thƣ H, sinh năm 1983. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 21.229.111 đồng;

72/ Nguyễn Thùy N, sinh năm 1960. Địa chỉ: Khóm X, thị trấn Q, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 36.709.111 đồng;

73/ Nguyễn Văn B, sinh năm 1961. Địa chỉ: Khóm A, thị trấn Q, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 22.242.500 đồng;

74/ Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 6.273.333 đồng;

75/ Nguyễn Văn H, sinh năm 1970. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 5.033.333 đồng;

76/ Nguyễn Văn O, sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 14.193.333 đồng;

77/ Nguyễn Văn V, sinh năm 1971. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 3.550.000 đồng;

78/ Phan Thị O, sinh năm 1969. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 6.678.572 đồng;

79/ Sử Thị Bích D, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 20.263.000 đồng;

80/ Thạch Thị Sô Ph, sinh năm 1976. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 14.800.000 đồng;

81/ Thạch Thị S, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp T, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 72.902.000 đồng;

82/ Thạch Thị Th, sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp T, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 17.612.000 đồng;

83/ Trần Thị Ngọc S, sinh năm 1959. Địa chỉ: ấp Tân Thành Tây, xã Tân Hòa, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 61.124.111 đồng;

84/ Trần Thị A, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 7.914.286 đồng;

85/ Trần Thị U, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 5.560.000 đồng;

86/ Trƣơng Thị Bích H, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 12.467.159 đồng;

87/ Trƣơng Thị Ngọc O, sinh năm 1976. Địa chỉ: Khóm X, thị trấn Q, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 46.768.036 đồng;

88/ Võ Thị Bích L, sinh năm 1972. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 416.324.064 đồng;

89/ Võ Thị Huỳnh A, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 44.974.242 đồng;

90/ Võ Thị Thúy K, sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh số tiền 6.600.000 đồng.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trƣờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác.

Giao cho Cục Thi hành án dân sự tỉnh Trà Vinh tiếp tục kê biên đối với 02 thửa đất tổng diện tích là 7.019,2 m2, tọa lạc tại ấp A và ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh (01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa số: 663, tờ bản đồ số: 30, diện tích 3.499,2 m2 , 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa số: 62, tờ bản đồ số: 004A, diện tích 3.520 m2) để đảm bảo thi hành án theo quy định pháp luật. (Kèm theo 02 bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)

Tiếp tục giao cho Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Trà Vinh quản lý số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) tại biên lai thu tiền số 0000140 ngày 05/4/2022 do Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Trà Vinh thu để đảm bảo thi hành án.

Về án phí: Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc Hội.

Bị cáo Nguyễn Thị T đƣợc miễn án phí hình sự và dân sự sơ thẩm.

“Trong trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án”.

Án xử sơ thẩm công khai báo cho bị cáo, bị hại, ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên tòa biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày án sơ thẩm đã tuyên. Đối với bị hại, ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết công khai tại nơi cƣ trú theo quy định của pháp luật./.

Cỡ chữ