- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan h hôn nh n: Chấp nh n yêu cầu khởi ki n ly hôn của chị Thị D. Chị Thị D được ly hôn với anh Điểu K.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ B TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2023/HNGĐ-ST Ngày: 24-5-2023 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ B
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Ngọc Mai Phương
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Đức Hiền
2. Ông Nguyễn Ngọc Ch u
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Quý – Thư ký Tòa án nh n d n thị xã B, tỉnh Bình Phước.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã B tham gia phiên toà:
Ông Nguyễn H ng Phong - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 5 năm 2023, tại Phòng xét xử Tòa án nh n d n thị xã B, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 05/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2023 về tranh chấp: Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2023/QĐXX-ST ngày 17 tháng 4 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 07/2023/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Thị D, sinh năm 1997 (Xin v ng mặt)
Địa chỉ: Tổ 07, ấp 1, xã A, huy n H, tỉnh Bình Phước
Bị đơn: Anh Điểu K, sinh năm 1991 (V ng mặt)
Địa chỉ: Tổ 2, ấp P, xã L, thị xã B, tỉnh Bình Phước.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 16/02/2023 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Thị D trình bày:
Chị Thị D và anh Điểu K sau thời gian tìm hiểu, tự nguy n chung sống và đăng ký kết hôn vào ngày 08/7/2016 tại Ủy ban nh n d n xã A, huy n H, tỉnh Bình Phước và đều kết hôn lần đầu
Sau khi hết hôn chị Thị D và anh Điểu K cùng chung sống với nhau tại tổ 7, ấp 1, xã A, huy n H, tỉnh Bình Phước.
Vợ ch ng chung sống hạnh ph c đến năm 2020 thì phát sinh m u thu n do anh Điểu K thường xuyên ăn nh u, không ch th làm ăn, không lo l ng cho gia đình nên d n đến thường xuyên xảy ra cãi vã, mặc d chị Thị D đã Fều lần khuyên anh K thay đổi để c ng nhau ch m s c cho các con nhưng không c kết quả, anh chị đã ly thân với nhau từ năm 2020, anh Điểu K đã chuyển về sinh sống c ng gia đình tại tổ 2, ấp P, xã L, thị xã Bình Long đến nay.
Nay chị Thị D thấy mục đ ch hôn nh n không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên làm đơn xin ly hôn với anh Điểu K.
Quá trình chung sống chị Thị D và anh Điểu K có 02 con chung tên Thị ến E, sinh ngày 20/10/2016 và Thị ến F, sinh ngày 20/10/2016. Từ khi chị Thị D và anh Điểu K sống ly th n, cháu E, cháu F do chị Thị D trực tiếp chăm s c và nuôi dưỡng, anh Điểu K không hỗ trợ hay gi p đỡ chị D trong vấn đề nuôi dưỡng chăm s c các con, sau khi ly hôn chị Thị D c nguy n vọng được quyền trực tiếp nuôi 02 con, không yêu cầu anh Điểu K cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Tại phiên tòa, bị đơn anh i u K vắng mặt.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đại hợp l đầy đủ các văn bản tố tụng, tri u t p anh Điểu K lên làm vi c, viết bản tự khai trình bày ý kiến, nguy n vọng của mình để làm c cơ sở giải quyết vụ án nhưng anh Điểu K không thực hi n, không c ý kiến trình bày.
Biên bản xác minh ngày 24/02/2023, tại ấp P, xã L, thị xã B, xác định: Chị Thị D và anh Điểu K hi n nay không còn chung sống với nhau. Quá trình chung sống vợ ch ng Thị D và Điểu K c m u thu n nên hi n chị Thị D và hai con sống c ng gia đình tại tổ 7, ấp 1, xã A, huy n H, còn anh Điểu K sinh sống tại ấp P, xã L, thị xã B.
* Đại di n Vi n kiểm sát nh n d n thị xã B phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, từ khi thụ lý cho đến nay, Thẩm phán đã chấp hành đ ng quy định tại Điều 48 Bộ lu t tố tụng d n sự. Hội đ ng xét xử đã chấp hành đ ng quy định của pháp lu t về phiên tòa sơ thẩm. Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn đã chấp hành đ ng quy định pháp lu t tại Điều 70 Bộ lu t tố tụng d n sự năm 2015.
Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 56, Điều 58 Lu t Hôn nh n và gia đình năm 2014, đề nghị Hội đ ng xét xử căn cứ vào chứng cứ và diễn biến tại phiên tòa, chấp nh n yêu cầu khởi ki n về vi c ly hôn của nguyên đơn, giao 02 con chung tên Thị ến E, sinh ngày 20/10/2016 và Thị ến F, sinh ngày 20/10/2016 cho chị Thị D trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ trong h sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà; căn cứ ý kiến trình bày và kết quả tranh lu n tại phiên tòa Hội đ ng xét xử nh n định:
Về thủ tục tố tụng: Anh Điểu K đăng ký hộ khẩu thường tr tại: Tổ 2, ấp P, xã L, thị xã B, tỉnh Bình Phước. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ lu t tố tụng d n sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nh n d n thị xã B, tỉnh Bình Phước.
Anh Điểu K đã được tri u t p hợp l lần thứ hai nhưng v n v ng mặt tại phiên tòa không c lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ lu t tố tụng d n sự năm 2015, Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử v ng mặt bị đơn theo quy định của pháp lu t.
Về quan h hôn nh n: Chị Thị D và anh Điểu K tự nguy n chung sống và đăng ký kết hôn vào ngày 08/7/2016 tại Ủy ban nh n d n xã A, huy n H, tỉnh Bình Phước, theo đ ng quy định pháp lu t, nên hôn nh n của chị Thị D và anh Điểu K là hợp pháp, đ ng quy định tại Điều 9 của Lu t Hôn nh n và Gia đình.
Xét thấy, chị Thị D và anh Điểu K kết hôn với nhau nhằm mục đ ch x y dựng gia đình hạnh ph c nhưng quá trình chung sống anh, chị bất đ ng quan điểm không còn thương yêu nhau, quan t m, trách nhi m với nhau, mục đ ch của hôn nh n không đạt được, anh chị đã sống ly th n từ 2020 đến nay, nay chị Thị D không muốn hàn g n gia đình mà yêu cầu ly hôn với anh Điểu K để ổn định cuộc sống là ph hợp với quy định của pháp lu t. Căn cứ vào Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Lu t hôn nh n và gia đình năm 2014, Hội đ ng xét xử chấp nh n yêu cầu ly hôn của chị Thị D, cho chị Thị D ly hôn với anh Điểu K.
Về con chung: Sau khi ly hôn, chị Thị D c nguy n vọng được quyền trực tiếp nuôi 02 con chung tên Thị ến E, sinh ngày 20/10/2016 và Thị ến F, sinh ngày 20/10/2016, nh n thấy từ khi chị Thị D và anh Điểu K ly thân, cháu E, cháu F do chị Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm s c, giáo dục cho đến nay, chị Thị D c công vi c và thu nh p ổn định, xét quyền lợi ch nh đáng về mọi mặt của con, cháu E, cháu F là con gái chị Thị D nuôi dưỡng là ph hợp hơn anh Điểu K và phù hợp theo quy định của pháp lu t tại các Điều 58 và 81 Lu t hôn nh n và gia đình, Hội đ ng xét xử chấp nh n yêu cầu của chị Thị D, giao 02 con chung tên Thị ến E, sinh ngày 20/10/2016 và Thị ến F, sinh ngày 20/10/2016 cho chị Thị D tiếp tục nuôi dưỡng đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, c khả năng lao động tự nuôi sống bản th n, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết, Hội đ ng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị Thị D phải chịu án phí theo quy định của pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ lu t tố tụng d n sự năm 2015.
Căn cứ các điều 51, 56, 58, 71, 81, 82, 83, 84 Lu t Hôn nh n và gia đình năm 2014.
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph , l ph Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan h hôn nh n: Chấp nh n yêu cầu khởi ki n ly hôn của chị Thị D. Chị Thị D được ly hôn với anh Điểu K.
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Thị ến E, sinh ngày 20/10/2016 và Thị ến F, sinh ngày 20/10/2016 cho chị Thị D trực tiếp nuôi đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
Anh Điểu K được quyền thăm non, chăm s c, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cấm, cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom đ cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm non, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế việc thăm nom. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, Hội đ ng xét xử không xem xét.
- Về án ph : Chị Thị D phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đ ng) án phí hôn nh n gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đ ng) tạm ứng án ph đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002890 ngày 20/02/2023 của Chi cục thi hành án d n sự thị xã B, tỉnh Bình Phước.
Bản án này được thi hành theo quy định tại iều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại iều 6, iều 7 và iều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại iều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn v ng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nh n được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND T Bình Phước; - VKSND TX B; - Các đương sự; - CCTHADS TX B; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu h sơ. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Trần Ngọc Mai Phƣơng |