vanban.org

Bản án 09/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Kiên Giang Tuyên án 17/02/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn T.

Về quan hệ hôn nhân: Cho ông Nguyễn Văn T được ly hôn với bà Vũ Thị Thùy D. Về con chung: Ông T bà D không có con chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn văn Thủy - Vũ Thị Thùy Dương"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2023/HNGĐ-ST
Ngày 17/02/2023
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Huỳnh Thị Út Mẫn

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Danh Hoàng Duyên

Bà Nguyễn Hồng Xứng

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Cẩm Tiên – Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Kiên Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Thuộc trường hợp Viện kiểm sát không tham gia.

Ngày 17 tháng 02 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 03/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2023 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh ngày 10/9/1978

Địa chỉ: Số 88 ấp Kinh 9, thị trấn TH, huyện TH, tỉnh Kiên Giang

- Bị đơn: Bà Vũ Thị Thùy D, sinh ngày 01/01/1982

Địa chỉ: Unit 1/52 withworth Avenue springvale 3171, Australia.

(Các đương sự đều có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 10/08/2022 và bản tự khai ngày 10/01/2023 ông Nguyễn Văn T trình bày:

Ông và bà Vũ Thị Thùy D quen biết nhau qua mạng xã hội, sau khi tìm hiểu đã nảy sinh tình cảm nên tiến đến hôn nhân, hai bên có đăng ký kết hôn và được UBND huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 18 ngày 23/02/2018.

Sau khi kết hôn ông T và bà Thùy D sống tại Việt Nam, cuộc sống vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc khoảng 01 tháng sau bà D quay về Úc. Đến tháng 8/2018 ông T qua Úc chung sống với bà D khoảng 03 tháng thì quay về Việt Nam. Tết Nguyên đán năm 2018 bà D có về Việt Nam khoảng 01 tháng, sau đó bà D quay về Úc và không quay lại Việt Nam lần nào nữa. Do khoảng cách về địa lý nên vợ chồng ít gặp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, mâu thuẫn về tiền bạc nên thường xuyên cãi vã, tính chất công việc không có thời gian dành cho nhau. Nay nhận thấy không còn yêu thương bà D, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông T yêu cầu ly hôn với bà D.

Về con chung: Ông T và bà D không con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn bà Vũ Thị Thùy D trình bày tại văn bản đồng ý ly hôn ngày 16/11/2022 có chứng thực Đại sứ quán Việt Nam tại Úc: Về quan hệ hôn nhân, nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng đúng như ông T trình bày. Quá trình chung sống ông bà không có con chung, tài sản chung và nợ chung.

Hiện nay bà đang cư trú tại Úc và ở lại làm việc sinh sống lâu dài, còn ông T thì ở Việt Nam. Vì vậy giữa bà và ông T không thể đoàn tụ, không thể tiếp tục cuộc sống vợ chồng nên bà đồng ý ly hôn theo yêu cầu của ông T. Con chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về tố tụng: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn T, bị đơn bà Vũ Thị Thùy D đều có đơn xin giải quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 228, Điều 238, Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử thống nhất xử vắng mặt ông Nguyễn Văn Thủy và bà Vũ Thị Thùy D.

. Về nội dung: Ông Nguyễn Văn T và bà Vũ Thị Thùy D quen nhau qua mạng xã hội, hai bên tìm hiểu, yêu thương và tự nguyện kết hôn. Ông, bà thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật và được Ủy ban nhân dân huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 18 ngày 23/02/2018. Do đó quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà D là hôn nhân hợp pháp.

Ông T xác định nguyên nhân dẫn đến ông T yêu cầu ly hôn giữa ông và bà D có nhiều bất đồng quan điểm trong cuộc sống, khoảng cách địa lý xa, nên dẫn đến tình cảm vợ chồng dần phai nhạt, không còn quan tâm với nhau. Ông T xác định không còn tình cảm vợ chồng với bà D, bà D cũng xác định không trở về Việt Nam mà cư trú, làm việc lâu dài tại Úc, khả năng đoàn tụ với chồng là không có nên đồng ý ly hôn với ông T.

Xét thấy, hôn nhân giữa ông Nguyễn Văn T và bà Vũ Thị Thùy D đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Văn T đối với bà Vũ Thị Thùy D.

Về con chung: Ông T bà D không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Vũ Thị Thùy D đều xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn T phải chịu 300.000 đồng, khấu trừ tạm ứng án phí ông T đã nộp 300.000đ theo biên lai thu của Cơ quan Thi hành án dân sự.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28, Điều 37, khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 238, điểm d khoản 1 Điều 469, Điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn T.

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ông Nguyễn Văn T được ly hôn với bà Vũ Thị Thùy D.

2. Về con chung: Ông T bà D không có con chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

4. Về án phí: Ông Nguyễn Văn T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai 0004131 ngày 02/12/2022 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.

5. Quyền kháng cáo: Ông Nguyễn Văn T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được Tòa án niêm yết. Riêng bà Vũ Thị Thùy D có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và điều 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung./.

Cỡ chữ