- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Bích H. Chị H được ly hôn với anh Đoàn Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2023/HNGĐ-ST Ngày: 09-6-2023 “ V/v ly hôn và tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Bà Phan Thị Mỹ Dung.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Minh Châu.
Ông Trương Minh Quang
- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Kim Loan - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồng Ngự tham gia phiên tòa: Ông Phạm Văn Sóc - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Hồng Ngự, đưa ra xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 173/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 23/2023/QĐXXST–HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 23/2023/QĐST – HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2023, về việc “Ly hôn và tranh chấp về nuôi con”, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Bích H, sinh năm 1984; (có mặt)
- Bị đơn : Anh Đoàn Thanh T, sinh năm 1981(vắng mặt lần thứ 2)
Cùng địa chỉ cư trú: ấp Bình C, xã Bình T, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 17/10/2022, ngày 15/11/2022 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Bích H trình bày: Vào năm 2006, chị và anh Đoàn Thanh T tìm hiểu được hai bên gia đình chấp thuận và tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Bình Thạnh. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm nhiều vấn đề trong cuộc sống, anh T không chăm lo cho gia đình, vợ chồng đã hàn gắn nhiều lần nhưng không được. Nay chị yêu cầu ly hôn với anh Đoàn Thanh T. Về con chung có 02 con chung tên Đoàn Nguyễn Gia H, sinh ngày 28/11/2007 và Đoàn Nguyễn Nhã K, sinh ngày 02/10/2013 chị yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Tại bản tự khai ngày 09/01/2023 của bị đơn anh Đoàn Thanh T thể hiện ý kiến như sau: Vào năm 2006 anh và chị Nguyễn Bích H tìm hiểu và cưới nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Bình T, sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm nên cãi nhau, vợ anh nộp đơn xin ly hôn. Nay anh không thống nhất ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng không lớn, anh xin quý Tòa hòa giải động viên để vợ chồng đoàn tụ cùng lo cho con. Về con chung có 02 con chung là Đoàn Nguyễn Gia H, sinh ngày 28/11/2007 và Đoàn Nguyễn Nhã K, sinh ngày 02/10/2013, nếu Tòa án giải quyết cho vợ chồng ly hôn thì anh thống nhất giao 02 con chung cho vợ anh nuôi, anh sẽ cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật. Về tài sản chung vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án gải quyết.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồng Ngự phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án, đề nghị:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Bích H với anh Đoàn Văn T;
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bích H được tiếp tục nuôi hai con Đoàn Nguyễn Gia H, sinh ngày 28/11/2007 và Đoàn Nguyễn Nhã K, sinh ngày 02/10/2013, hiện đang sống với chị H, công nhận sự tự nguyện cấp dưỡng của anh T cho hai cháu Gia H và Nhã K theo quy định pháp luật đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi;
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Đây là vụ kiện ly hôn và tranh chấp nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về sự vắng mặt của đương sự: Bị đơn anh Đoàn Thanh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do. Vì vậy, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Bích H, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Bích H và anh Đoàn Thanh T cưới nhau năm 2006, có đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân gia đình nên hôn nhân giữa anh, chị là hợp pháp. Chị H cho rằng trong quá trình chung sống với nhau vợ chồng thường cãi nhau do bất đồng quan điểm, anh T không chăm lo cho gia đình, vợ chồng đã hàn gắn tình cảm nhiều lần nhưng không được. Hiện tại vợ chồng tuy sống chung nhà nhưng từ khi chị khởi kiện đến nay thì vợ chồng chị đã không còn gần gũi trong chuyện chăn gối. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập anh T hợp lệ để tham gia phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải cũng như đối chất để làm rõ mâu thuẫn vợ chồng nhưng anh T không đến Tòa án để giải quyết vụ án theo giấy triệu tập và Thông báo. Anh T có bản khai thể hiện ý kiến không đồng ý ly hôn nhưng trong bản khai anh T cũng thừa nhận vợ chồng có mâu thuẫn, Tòa án cũng đã cho một khoảng thời gian để anh T và chị H hàn gắn tình cảm nhưng đến nay anh, chị vẫn không hàn gắn được, chị H vẫn cương quyết ly hôn với anh T. Căn cứ vào Văn bản cung cấp thông tin của Ủy ban xã Bình Thạnh thì anh T và chị H không còn sống chung với nhau nguyên nhân mâu thuẫn theo chị H trình bày là anh T không chí thú làm ăn và gây nợ nần. Đồng thời, căn cứ vào ý kiến ghi nhận của cháu Gia H và cháu Nhã K thì cũng thấy rõ giữa chị H và anh T phát sinh nhiều mâu thuẫn. Hai cháu là con ruột của anh T và chị H nên lời trình bày vô tư của hai cháu là khách quan. Từ những cơ sở trên xét thấy hôn nhân giữa chị Nguyễn Bích H với anh Đoàn Thanh T đã lâm vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài mục đích hôn nhân không đạt được nên chị H khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh T là có căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân gia đình.
- Về con chung: Có 02 con chung là Đoàn Nguyễn Gia H, sinh ngày 28/11/2007 và Đoàn Nguyễn Nhã K, sinh ngày 02/10/2013. Chị H yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Anh T trình bày nếu Tòa án cho chị H ly hôn với anh thì anh thống nhất để con chung cho chị H nuôi và anh T đồng ý cấp dưỡng nuôi 02 con chung theo quy định pháp luật. Tại phiên tòa hôm nay chị Bích Hạnh trình bày anh T tự nguyên cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật thì chị thống nhất nhận cấp dưỡng nuôi con của anh T. Đồng thời, cháu Gia H và cháu Nhã K có ý kiến thể hiện nguyện vọng muốn sống với mẹ là chị Nguyễn Bích H. Do đó nên chấp nhận yêu cầu được nuôi con của chị H là phù hợp.
+ Chị Nguyễn Bích H được tiếp tục chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung tên Đoàn Nguyễn Gia H, sinh ngày 28/11/2007 và Đoàn Nguyễn Nhã K, sinh ngày 02/10/2013. Anh Đoàn Thanh T đồng ý cấp dưỡng nuôi 02 con chung theo quy định pháp luật cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi.
+ Chị Nguyễn Bích H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Bích H và anh Đoàn Thanh T phải chịu theo quy định của pháp luật.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồng Ngự tại phiên tòa là phù hợp pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, 35, 147, khoản 1 Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 9, Điều 19, Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 110 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Bích H. Chị H được ly hôn với anh Đoàn Thanh T.
- Về con chung: Chấp nhận yêu cầu nuôi con của chị Nguyễn Bích H;
+ Chị Nguyễn Bích H được tiếp tục chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung tên Đoàn Nguyễn Gia H, sinh ngày 28/11/2007 và Đoàn Nguyễn Nhã K, sinh ngày 02/10/2013.
+ Anh Đoàn Thanh T cấp dưỡng nuôi con chung cho mỗi cháu là ½ tháng lương cơ sở cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6/2023.
+ Chị Nguyễn Bích H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:
+ Án phí ly hôn: Buộc chị Nguyễn Bích H chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0006818 ngày 22/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự, chị Nguyễn Bích H không phải nộp thêm;
+ Án phí cấp dưỡng: Buộc anh Đoàn Thanh T chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (Sửa đổi bổ sung năm 2014)”.
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Minh Châu - Trƣơng Minh Quang
Phan Thị Mỹ Dung
| Nơi nhận: - Các Đương sự; - VKSND TP. Hồng Ngự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Phan Thị Mỹ Dung |