- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chị Thạch Thị H. Xử cho chị H ly hôn với anh Thạch C.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2023/HNGĐ-ST Ngày: 15-02-2023 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy An.
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Nguyễn Thị Thơm.
2/ Bà Nguyễn Thị Bé Ngoan.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Nguyễn Mộng Cầm – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Ôn tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Trúc Ly – Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 445/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 207/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Thạch Thị H, sinh năm 1993. (vắng mặt)
2. Bị đơn: Anh Thạch C, sinh năm 1988. (vắng mặt)
Cùng địa chỉ cư trú: ấp N, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
3. Người làm chứng: Bà Thạch Thị S, sinh năm 1968. (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: ấp N, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 14/10/2022 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Thạch Thị H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Thạch C thành hôn vào năm 2012, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 28/02/2012. Thời gian chung sống 10 năm, trong thời gian chung sống thời gian đầu có hạnh phúc, sau phát sinh mâu thuẫn, sống không hợp nhau do anh C thường xuyên rượu chè, không lo làm ăn, chị đã khuyên nhiều lần nhưng anh C không sửa đổi. Nay mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể hàn gắn lại được nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh Thạch C.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Thạch Dương Bảo H, sinh ngày 05/12/2012 và Thạch Dương Gia H, sinh ngày 15/6/2016 hiện đang sống trực tiếp với chị. Chị yêu cầu được tiếp tục nuôi 02 con chung, không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Tại biên bản lấy lời khai của người làm chứng ngày 30/12/2022, người làm chứng bà Thạch Thị S trình bày: Bà là mẹ ruột của chị Thạch Thị H, giữa chị H và anh C thành hôn vào năm 2012, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Sau khi kết hôn thì vợ chồng anh C, chị H sống chung bên gia đình bà, thời gian đầu sống hạnh phúc, sau này phát sinh mâu thuẫn bà không biết rõ mâu thuẫn như thế nào nhưng bà nghe chị H nói lại là do anh C thường xuyên nhậu nhẹt. Về con chung của chị H và anh C có 02 con chung như chị H trình bày, hiện 02 con đang sống chung với chị H, chị H sống chung với bà, bà cũng phụ chị H để chăm sóc cho 02 cháu, 02 cháu được học tập đầy đủ, phát triển tốt về mọi mặt. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Ý kiến của Viện kiểm sát:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng: Về trình tự, thủ tục tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà đã tuân thủ theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với bị đơn vắng mặt không lý do dù Toà án đã tống đạt hợp lệ giấy triệu tập, văn bản tố tụng là vi phạm quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với người làm chứng có ý kiến trình bày xin vắng mặt tại phiên tòa, đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 19, 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 12, Điều 14, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Thạch Thị H được ly hôn với anh Thạch C. Về con chung: Giao 02 con chung tên Thạch Dương Bảo H, sinh ngày 05/12/2012 và Thạch Dương Gia H, sinh ngày 15/6/2016 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu nên không xem xét. Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu nên không xem xét. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị H nộp 300.000đ án phí ly hôn nhưng được miễn, hoàn trả chị H 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0014877 ngày 18/10/2022.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Về thẩm quyền, quan hệ tranh chấp: Căn cứ đơn khởi kiện của chị Thạch Thị H yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long giải quyết ly hôn, nuôi con chung với anh Thạch C cư trú tại ấp N, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án có quan hệ tranh chấp là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
Nguyên đơn chị Thạch Thị H có đơn xin vắng mặt ngày 30/12/2022, bị đơn anh Thạch C được triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng bị đơn vẫn vắng mặt lần thứ hai không lý do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227 và khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Người làm chứng bà Thạch Thị S vắng mặt tại phiên tòa nhưng bà Song đã có lời khai trực tiếp với Tòa án và xin vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ vào khoản 2 Điều 229 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt người làm chứng.
Về nội dung:
Về hôn nhân:
Chị Thạch Thị H và anh Thạch C thành hôn có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long cấp giấy chứng nhận kết hôn số 39 vào ngày 28/02/2012 nên xem quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh C là hợp pháp.
Xét trong quá trình chung sống vợ chồng giữa chị H và anh C thời gian đầu có hạnh phúc, sau thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng không còn hợp nhau, vợ chồng thường xuyên cự cải do anh C rượu chè không lo làm ăn, chị H đã khuyên nhủ nhiều lần nhưng anh C không sửa đổi, anh C được Toà án triệu tập để hoà giải nhằm giúp đỡ đoàn tụ nhưng anh C vắng mặt không lý do, phía chị H có đơn yêu cầu không tiến hành hoà giải do vợ chồng đã mâu thuẫn trầm trọng, không thể hàn gắn lại được. Như vậy cho thấy tình cảm giữa chị H và anh C không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên xét yêu cầu ly hôn của chị H là có cơ sở phù hợp Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Xét thấy 02 con chung tên Thạch Dương Bảo H, sinh ngày 05/12/2012 và Thạch Dương Gia H, sinh ngày 15/6/2016 hiện đang sống trực tiếp với chị H, cuộc sống của cháu cũng đảm bảo, cháu Bảo H có nguyện vọng sống chung với chị H. Chị H yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con. Anh C không có ý kiến gì về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Nên Hội đồng xét xử xét giao 02 con chung cho chị Thạch Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Thạch C không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở là phù hợp Điều 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Thạch Thị H không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Thạch Thị H phải nộp 300.000đ án phí ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 6 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Nhưng chị H thuộc đối tượng đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên miễn án phí cho chị H theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ, phù hợp theo quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 và khoản 2 Điều 229 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 56, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chị Thạch Thị H. Xử cho chị H ly hôn với anh Thạch C.
2. Về con chung: Giao 02 con chung tên Thạch Dương Bảo H, sinh ngày 05/12/2012 và Thạch Dương Gia H, sinh ngày 15/6/2016 cho chị Thạch Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Thạch C không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Thạch Thị H không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Thạch Thị H được miễn nộp tiền án phí ly hôn.
Hoàn trả chị Thạch Thị H số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0014877 ngày 18/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nôi nhaän:
| - TAND tænh Vĩnh Long; - VKSND huyeän Trà Ôn; - THADS huyeän Trà Ôn; - UBND xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long (Giấy chứng nhận kết hôn số 39 ngày 28/02/2012); - Caùc ñöông söï; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Thúy An |