- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H-V"
- Tòa quyết gì? Về hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu hởi i n của nguyên đơn chị Đoàn Thị Ngọc H cho chị Đoàn Thị Ngọc H được ly hôn với anh Trần Chế V.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Bản n số: 09/2023/HNGĐ-ST Ngày: 17/01/2023 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH - TỈNH ĐỒNG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Cương
- Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Hoàng Minh
Bà Võ Thị Thủy
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạ Thị B ch là Thư T a n nh n d n huy n Thanh Bình, tỉnh Đồng Th p.
- Đại điện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Nhàn – Kiể s t viên.
Ngày 17/01/2023, tại trụ sở T a n nh n d n huy n Thanh Bình, tỉnh Đồng Th p, tiến hành ở phiên t a xét xử sơ thẩ công hai vụ n thụ l số: 265/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 th ng 10 nă 2022 về vi c “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử số: 159/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 th ng 12 nă 2022 giữa c c đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Ngọc H, sinh nă 1984.
Địa chỉ: Ấp E, xã B, huy n C, tỉnh Đồng Th p.
2. Bị đơn: Anh Trần Chế V, sinh nă 1978.
Địa chỉ: Ấp N, xã A, huy n T, tỉnh Đồng Th p.
(Chị H có đơn xin vắng mặt; A V vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày:
Nă 2016, chị H và anh V tổ chức lễ cưới và đăng
ết hôn tại UBND xã B, huy n C, tỉnh Đồng Th p. Thời gian đầu chung sống xảy ra nhiều u thuẫn trong cuộc sống do bất đồng quan điể và hi n anh chị đã ly th n hoảng 01 nă nay. Nhận thấy tình cả đã hông c n nên chị H yêu cầu giải quyết những vấn đề sau:
- Về hôn nh n: Chị H yêu cầu ly hôn với anh Trần Chế V.
- Về con chung: Chị H và anh V có 01 con chung tên Trần Tấn P, sinh ngày 10/11/2016, hi n đang sống chung với chị H. Chị H yêu cầu được nuôi dưỡng con chung, hông yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, hông yêu cầu T a n giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, hông yêu cầu T a n giải quyết.
Đối với anh Trần Chế V là bị đơn, trong suốt qu trình T a n giải quyết vụ n, đã được T a n tri u tập hợp l nhưng anh V đều vắng ặt hông l do, nên hông thu thập được iến của anh V.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu c c tài li u có trong hồ sơ vụ n, được thẩ tra c c chứng cứ tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:
Về ph p luật tố tụng:
Chị H có đơn xin xét xử vắng ặt và anh V đã được T a n tri u tập hợp l lần thứ hai nhưng vẫn vắng ặt hông có l do ch nh đ ng. Do đó, T a n tiến hành xét xử vắng ặt c c đương sự trên theo quy định tại điể b hoản 2 Điều 227 và hoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự.
Về thẩ quyền giải quyết: Bị đơn anh Trần Chế V hi n nay đăng hộ hẩu thường trú tại ấp N, xã A, huy n T, tỉnh Đồng Th p, nguyên đơn hởi i n tại Tòa án nơi bị đơn cư trú nên thuộc thẩ quyền của T a n nh n d n huy n Thanh Bình, tỉnh Đồng Th p theo quy định tại điể a hoản 1 Điều 35 và điể a hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự.
Về quan h ph p luật: Chị H và anh V có đăng
ết hôn, nay chị H yêu cầu ly hôn với anh V và yêu cầu được nuôi dưỡng c c con chung nên đ y là vụ n ly hôn, tranh chấp về nuôi con. T a n thụ l giải quyết vụ n theo quy định tại hoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng d n sự.
Về ph p luật p dụng: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con nên Hội đồng xét xử p dụng quy định của Luật hôn nh n và gia đình nă 2014 để giải quyết.
Về nội dung:
Về quan h hôn nh n: Căn cứ lời hai của nguyên đơn, c c tài li u, chứng cứ h c do nguyên đơn cung cấp x c định chị H và anh V ết hôn với nhau do tự nguy n, có là thủ tục đăng
ết hôn tại Ủy ban nh n d n xã B, huy n C, tỉnh Đồng Th p. Quá trình chung sống, anh chị ph t sinh u thuẫn do bất đồng quan điể . Hi n tại anh, chị đã sống ly th n, hông ai quan t đến ai. Xét thấy, tình trạng hôn nh n giữa chị H và anh V đã u thuẫn trầ trọng, đời sống chung
hông thể éo dài, ục đ ch của hôn nh n hông đạt được. Vì vậy, căn cứ Điều 56 Luật Hôn nh n và gia đình cần chấp nhận yêu cầu hởi i n của nguyên đơn.
Về con chung: Từ hi chị H và anh V hông c n sống chung với nhau, cháu P được chị H chă sóc, nuôi dưỡng cho đến nay. Chị H cũng có đủ điều i n để nuôi dưỡng ch u. Ch u cũng có nguy n vọng được sống chung với chị H. Do vậy, để đả bảo quyền lợi về ọi ặt và hông là x o trộn cuộc sống hi n tại của c c ch u nên Hội đồng xét xử cần thấy nên giữ nguyên người nuôi dưỡng c c ch u.
[2.3.] Về cấp dưỡng: Chị H hông yêu cầu nên Hội đồng xét xử hông xe xét, giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Do c c đương sự hông có yêu cầu nên Hội đồng xét xử hông xe xét giải quyết.
Về n ph : Căn cứ hoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự; điể a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Nguyên đơn phải chịu n ph hôn nh n và gia đình sơ thẩ .
Bị đơn hông phải chị n ph hôn nh n gia đình sơ thẩ .
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điể a hoản 1 Điều 35, điể a hoản 1 Điều 39, hoản 1 Điều 28, hoản 4 Điều 147; điể b, hoản 2 Điều 227, hoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự; hoản 1 Điều 51, Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nh n gia đình; điể a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Tuyên xử:
- Về hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu hởi i n của nguyên đơn chị Đoàn Thị Ngọc H cho chị Đoàn Thị Ngọc H được ly hôn với anh Trần Chế V.
- Về con chung: Giao ch u Trần Tấn P, sinh ngày 10/11/2016 cho chị Đoàn Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng, chă sóc, gi o dục đến trưởng thành đủ 18 tuổi.
Anh Trần Chế V hông phải thực hi n nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do chị Đoàn Thị Ngọc H hông yêu cầu.
Anh V có quyền, nghĩa vụ thă no con chung hông ai được cản trở.
2. Về n ph : Nguyên đơn chị H phải chịu n ph hôn nh n gia đình sơ thẩ là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được hấu trừ vào số tiền tạ ứng n ph à chị H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạ ứng n ph số 0010428 ngày 10/10/2022 của Chi cục Thi hành n d n sự huy n Thanh Bình, tỉnh Đồng Th p. Chị Đoàn Thị Ngọc H đã nộp đủ.
Anh Trần Chế V hông phải chịu tiền n ph hôn nh n gia đình sơ thẩ .
3. Chị Đoàn Thị Ngọc H và anh Trần Chế V có quyền h ng c o bản n trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận hoặc bản n được niê yết theo quy định pháp luật.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành n d n sự, thì người được thi hành n d n sự, người phải thi hành n d n sự có quyền thoả thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguy n thi hành n hoặc cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành n d n sự sửa đổi, bổ sung nă 2014; thời hi u thi hành n được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành n d n sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huy n Thanh Bình; - CC THADS huy n Thanh Bình; - TAND tỉnh Đồng Th p; - UBND xã Ba Sao ; - Lưu: Hồ sơ vụ n. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Văn Cƣơng |