- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Khắc Ph - Nguyễn Thị Đ"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Anh Lương Khắc Ph được ly hôn chị Nguyễn Thị Đ.
- Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2023/HNGĐ-ST Ngày: 17/02/2023 V/v: Ly hôn, tranh chấp về việc nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa:
Bà Lê Thị Ngọc Vân
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Xuân Thư
Ông Lê Hữu Quang
Thư ký phiên toà: Bà Lê Thu Hằng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Hoằng Hóa tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Trang – Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 02 năm 2023 tại Toà án nhân dân huyện Hoằng Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý: 425/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 02/02/2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Lương Khắc Ph, sinh năm 1987 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn 3, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1991 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn 3, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 28/11/2022, các lời khai trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn anh Lương Khắc Ph trình bày:
Anh và chị Nguyễn Thị Đ tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T ngày 18/02/2013. Sau khi cưới, vợ chồng chung sống hạnh phúc được đến năm 2021 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do kinh tế khó khăn, vợ chồng bất đồng quan điểm. Từ năm 2021 đến nay, vợ chồng đã sống ly thân. Nay anh Ph xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị Đ.
Về con: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Lương Thị Thảo Nh, sinh ngày 09/4/2014 và cháu Lương Khắc Gia Kh, sinh ngày 10/9/2016, hiện cả hai cháu đang ở với anh Ph. Ly hôn, anh Ph xin được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con và không yêu cầu chị Đ cấp dưỡng.
Về tài sản và công nợ: Anh Ph không yêu cầu tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 21/12/2022, bị đơn chị Nguyễn Thị Đ trình bày:
Chị và anh Lương Khắc Ph kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn. Sau khi cưới, vợ chồng chung sống thì khắc khẩu với nhau, không cùng quan điểm sống. Vợ chồng đã sống ly thân. Anh Ph yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, chị Đ cũng đồng ý ly hôn anh Ph.
Về con: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Lương Thị Thảo Nh, sinh ngày 09/4/2014 và cháu Lương Khắc Gia Kh, sinh ngày 10/9/2016. Anh Ph xin được trực tiếp nuôi cả hai con và không yêu cầu chị Đ cấp dưỡng, chị cũng đồng ý.
Về tài sản và công nợ: Chị Đ không yêu cầu tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 09/12/2022, cháu Lương Thị Thảo Nh và cháu Lương Khắc Gia Kh đều xin được ở với bố.
Xác minh tại địa phương xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa ngày 26/12/2022: Anh Lương Khắc Ph và chị Nguyễn Thị Đ đăng ký kết hôn tại xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa và có hộ khẩu thường trú tại thôn 3, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Vợ chồng anh Ph chị Đ có mâu thuẫn như thế nào và nguyên nhân mâu thuẫn giữa anh chị là gì thì do anh Ph và chị Đ không báo cáo với địa phương nên địa phương không thể nắm bắt được.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hoằng Hóa trình bày quan điểm:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, đảm bảo thời hạn chuẩn bị xét xử. Nguyên đơn, bị đơn được thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị HĐXX căn cứ Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, xử cho anh Lương Khắc Ph được ly hôn chị Nguyễn Thị Đ. Về con: Đề nghị giao cả hai cháu Lương Thị Thảo Nh và cháu Lương Khắc Gia Kh cho anh Ph trực tiếp nuôi dưỡng, chị Đ không phải cấp dưỡng nuôi con cùng anh Ph. Về tài sản: Anh Ph và chị Đ không yêu cầu nên đề nghị không xem xét. Về án phí: Đề nghị buộc anh Lương Khắc Ph phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Anh Lương Khắc Ph khởi kiện xin ly hôn chị Nguyễn Thị Đ và yêu cầu giải quyết việc nuôi con chung; bị đơn - chị Đ có địa chỉ thường trú tại huyện H, tỉnh Thanh Hóa, đây là quan hệ tranh chấp về hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về sự vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn:
Các đương sự: Anh Lương Khắc Ph và chị Nguyễn Thị Đ có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Ph, chị Đ là đúng theo quy định của pháp luật.
Về nội dung:
. Về hôn nhân: Anh Lương Khắc Ph và chị Nguyễn Thị Đ tự nguyện kết hôn và có đăng lý kết hôn tại UBND xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa, là hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian đầu, sau đó thì sảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm. Hiện tại anh chị đã sống ly thân, không ai quan tâm đến ai, anh Ph xin ly hôn chị Đ cũng đồng ý. Đủ cơ sở xác định mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Ph và chị Đ đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Ph, xử cho anh Ph được ly hôn chị Đ.
. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Lương Thị Thảo Nh, sinh ngày 09/4/2014 và cháu Lương Khắc Gia Kh, sinh ngày 10/9/2016. Từ khi vợ chồng sống ly thân, cả hai cháu đều do anh Ph trực tiếp nuôi dưỡng. Ly hôn, anh Ph xin được trực tiếp nuôi cả hai con, chị Đ cũng đồng ý, cả hai cháu cũng xin được ở với bố. Hội đồng xét xử nhận định việc giao cả hai cháu Lương Thị Thảo Nh và Lương Khắc Gia Kh cho anh Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp. Anh Ph không yêu cầu cấp dưỡng nên chị Đ không phải cấp dưỡng nuôi con cùng anh Ph.
. Về tài sản và công nợ: Anh Ph và chị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về án phí: Nguyên đơn anh Lương Khắc Ph phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, khoản 1,3 Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Xử:
1. Về hôn nhân: Anh Lương Khắc Ph được ly hôn chị Nguyễn Thị Đ.
2. Về con chung: Giao cháu Lương Thị Thảo Nh, sinh ngày 09/4/2014 và cháu Lương Khắc Gia Kh, sinh ngày 10/9/2016 cho anh Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn chị Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Chị Đ không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của anh Ph.
3. Về án phí: Anh Lương Khắc Ph phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: AA/2021/0011307 ngày 29/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Anh Ph đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Hoằng Hóa; - Chi cục THADS huyện Hoằng Hóa; - UBND xã T; - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Thị Ngọc Vân |