vanban.org

Bản án 09/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Nguyễn Xuân V được ly hôn với chị Hà Thị V.

Con chung, cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và các vấn đề khác: Không xem xét giải quyết do đương sự không có yêu cầu. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Nguyễn Xuân V phải chịu 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0019128 ngày 30/12/2022 của Chi cục Thi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Xuân V và chị Hà Thị V ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Nguyễn Xuân V được ly hôn với chị Hà Thị V.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PHÚ
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2023/HNGĐ-ST
Ngày 21/02/2023
Về tranh chấp: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ- TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Văn Trung

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Viết Xứng

Bà Nguyễn Thị Tiên

- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoài Thương – Thư ký Toà án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước tham gia phiên tòa: Không tham gia phiên tòa.

Ngày 21 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 02/2023/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 09/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 10/02/2023, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân V, sinh năm 1987

Địa chỉ: số 75/5, khu phố 4, P. Tân Thuận Tây, Quận 7, TP.HCM

* Bị đơn: Chị Hà Thị V, sinh năm 1989;

Địa chỉ: ấp 9, xã Tân Lập, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

(các đương sự có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Nguyễn Xuân V trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân V và chị Hà Thị V tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại UBND phường Tân Thuận Tây, Quận 7, TP.HCM vào năm 2009.

Quá trình chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc trong thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn và sống ly thân cho đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Nay, anh Nguyễn Xuân Vinh xác định tình cảm vợ chồng đã hết, vợ chồng sống ly thân đã lâu nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh Nguyễn Xuân V được ly hôn với chị Hà Thị V.

Về con chung, cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và các khoản nợ chung: Không có nên anh Nguyễn Xuân V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn chị Hà Thị V trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị V và anh Nguyễn Xuân V chung sống với nhau tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường Tân Thuận Tây, Quận 7, TP.HCM vào năm 2009. Quá trình chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc đến được 03 tháng thì phát sinh mâu thuẫn nên vợ sống ly thân cho đến nay. Nay chị Hà Thị V xác định tình cảm vợ chồng đã hết nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Xuân V.

Về con chung, cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và các khoản nợ chung: Không có nên chị Hà Thị V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do bận công việc, anh Nguyễn Xuân V, chị Hà Thị V xin được vắng mặt trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện ý kiến của các bên đương sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân V và chị Hà Thị V chung sống với nhau tự nguyện vào năm 2009 và có đăng ký kết hôn tại UBND phường Tân Thuận Tây, Quận 7, TP.HCM vào năm 2009. Xét đây là cuộc hôn nhân hợp pháp, tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Trong quá trình chung sống vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Anh Nguyễn Xuân V và chị Hà Thị V không tìm được cách giải quyết những mâu thuẫn phát sinh trong cuộc sống, dẫn đến vợ chồng sống ly thân từ năm 2010 cho đến nay. Anh Nguyễn Xuân V, chị Hà Thị V xác định tình cảm vợ chồng đã hết nên đều thể hiện nguyện vọng thuận tình ly hôn. Xét cần cần áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 xử cho anh Nguyễn Xuân Vinh được ly hôn với chị Hà Thị Vân là phù hợp.

Con chung, cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và các vấn đề khác: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Quá trình giải quyết vụ án, chị Hà Thị V, anh Nguyễn Xuân V đều có yêu cầu vắng mặt mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án. Do đó, Tòa án áp dụng Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 đưa vụ án ra xét xử vắng mặt các đương sự.

Án phí hôn nhân sơ thẩm các bên phải nộp theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 147, 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 51, 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Nguyễn Xuân V được ly hôn với chị Hà Thị V.

2. Con chung, cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và các vấn đề khác: Không xem xét giải quyết do đương sự không có yêu cầu.

3. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Nguyễn Xuân V phải chịu 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0019128 ngày 30/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ