- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Tòng Thị B và bị đơn anh Lường Văn S"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2023/HNGĐ- ST Ngày: 07-8-2023 V/v: Tranh h ly hôn, nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm hán - Chủ tọa hiên tòa: Ông Lê Hồng Quang.
Cá Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Hường; ông Lường Văn Dũng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Cà Thị Phương - Thư ký T a án nhân dân huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên;
- i i n i n ki m s t nh n n h n i n iên ng t nh i n iên tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Thị Duyên - i m sát iên.
Ngày 07 tháng 8 năm 2023 t i Tr s T a án nhân dân huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai án Hôn nhân và gia đình th lý số 26/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2023, ề i c: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn theo Quyết định đưa án ra xét xử số: 09/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2023 à Quyết định hoãn phiên t a số 05/2023/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Tòng Thị B, sinh năm: 1994;
Nơi cư trú: Bản N, xã L, huy n Đ, tỉnh Đi n Biên. Có mặt.
2. Bị đơn: Anh Lường Văn S, sinh năm: 1987;
Nơi cư trú: Bản M, xã C, huy n Đ, tỉnh Đi n Biên. Vắng mặt không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 16/5/2023 và trong quá trình xét xử, Nguyên đơn hị Tòng Thị B trình bày:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị B và anh Lường Văn S lấy nhau theo phong t c tập quán năm 2013, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã C, huy n Đ, tỉnh Đi n Biên ngày 30/3/2016. Chị B và anh S chung sống à kết hôn hoàn toàn tự nguy n. Cuộc sống hôn nhân thời gian đầu h nh phúc. Đến đầu năm 2020 cuộc sống ợ chồng phát sinh sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan đi m và đã sống ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Hi n chị B thấy không còn tình cảm ới anh S nữa. Do ậy, chị làm đơn đề nghị T a án nhân dân huy n Đi n Biên Đông xem xét giải quyết cho chị được ly hôn ới anh Lường Văn S.
[2]. Về on hung, con riêng: Chị B và anh S có 02 con chung là các cháu Lường Thị H, sinh ngày: 12/01/2014 và cháu Lường Hải G, sinh ngày: 06/6/2015. Sau khi ly hôn chị Buôn có nguy n ọng được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai cháu theo nguy n ọng của các cháu. Chị B không yêu cầu giải quyết i c cấp dưỡng nuôi con.
[3]. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy ề, di n tích ruộng nương: Chị B không yêu cầu T a án giải quyết.
Đối với bị đơn anh Lường Văn S: Sau khi th lý án T a án nhân dân huy n Đi n Biên Đông đã cử cán bộ đi tống đ t Thông báo th lý án số 26/TB-TLVA, ngày 17 tháng 5 năm 2023 cho bị đơn anh Lường Văn S tuy nhiên t i thời đi m cán bộ T a án xuống tống đ t ăn bản tố t ng thì anh S không có mặt nhà. T a án đã tiến hành xác minh, chính quyền địa phương cho biết anh Lường Văn S là công dân cư trú t i bản M, xã C tuy nhiên anh S thường xuyên ắng mặt t i địa phương, thi thoảng anh S ẫn ề nhưng thời gian không cố định.
Trong quá trình giải quyết án T a án nhân dân huy n Đi n Biên Đông đã tiến hành niêm yết các thủ t c theo quy định của pháp luật.
* Người ó quyền và lợi í h đượ bảo vệ: Các cháu Lường Thị H, sinh ngày: 12/01/2014 và cháu Lường Hải G, sinh ngày: 06/6/2015 có đơn đề nghị gửi đến T a án th hi n nguy n ọng của các cháu là được ới mẹ.
Tại hiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên hát biểu ý kiến:
Vi c tuân theo pháp luật tố t ng của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết án k từ khi th lý cho đến trước thời đi m Hội đồng xét xử nghị án đều tuân thủ các quy định của Bộ luật tố t ng Dân sự. Quan đi m giải quyết án: Căn cứ Điều 51; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình. Căn cứ khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228 của Bộ luật tố t ng dân sự và đi m đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường Quốc hội ề án phí à l phí t a án. Chấp nhận yêu cầu kh i ki n chị T ng Thị B cho chị B được ly hôn anh Lường Văn S. Giao các cháu Lường Thị H, sinh ngày: 12/01/2014 và cháu Lường Hải G, sinh ngày: 06/6/2015 cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu thành niên à có khả năng lao động. Anh S không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho chị T ng Thị B.
T i phiên t a hôm nay chị T ng Thị B ẫn giữ nguyên yêu cầu T a án giải quyết ly hôn, giải quyết i c nuôi con, không yêu cầu T a án giải quyết i c cấp dưỡng nuôi con à không yêu cầu T a án giải quyết quan h tài sản như nội dung đơn kh i ki n à lời khai trong quá trình giải quyết án chị đã trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ án à quá trình hỏi t i
phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về quan hệ pháp luật: Căn cứ đơn kh i ki n ề i c xin ly hôn của chị T ng Thị B đối ới anh Lường Văn S và các tài li u, chứng cứ kèm theo của nguyên đơn chị T ng Thị B, T a án xác định đây là án: “Tranh chấp l h n n i con khi l h n”.
. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn có đăng ký thường trú t i bản M, xã C, huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên nên án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên theo quy định t i khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố t ng dân sự.
. Về sự vắng mặt của đương sự: Ngày 05 tháng 7 năm 2023, Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông đã ban hành Quyết định đưa án ra xét xử à đã tống đ t hợp l cho anh Lường Văn S. Đến ngày 21/7/2023, anh S không đến phiên t a à không có đơn xin xét xử ắng mặt do đó căn cứ ào khoản 1 Điều 227, Điều 233, Điều 235 của Bộ luật tố t ng Dân sự, Hội đồng xét xử đã quyết định hoãn phiên t a. T a án nhân dân huy n Đi n Biên Đông đã tống đ t quyết định hoãn phiên t a cho anh Lường Văn S theo đúng quy định của Bộ luật tố t ng dân sự. Do đó, căn cứ ào khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố t ng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử ắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.
. Về điều luật áp dụng: Chị B và anh Soai lấy nhau à đi đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã C, huy n Đ, tỉnh Đi n Biên ngày 30/6/2016, Tòa án sẽ áp d ng các quy định của Luật Hôn nhân à gia đình năm 2014 đ giải quyết.
. Về quan hệ hôn nhân: Chị B và anh S chung sống ới nhau và có đăng ký kết hôn ngày 30/6/2016 t i Ủy ban nhân dân xã C, huy n Đ, tỉnh Đi n Biên. Vi c kết hôn trên tinh thần tự nguy n các bên kết hôn khi đã đủ điều ki n kết hôn. Do ậy, quan h hôn nhân giữa chị B và anh S là hợp pháp. Hi n t i chị B không c n tình cảm ới anh S. Nguyên nhân mâu thuẫn giữa chị B và anh S là do bất đồng quan đi m sống, hai ợ chồng không tìm được tiếng nói chung, anh S nghi n ma túy, hi n chị B đã ly thân ới anh S à ề sống bên nhà ngo i t i bản N, xã L nội dung này đã được chính quyền địa phương xác nhận. Hi n chị B thấy không còn tình cảm ới anh S, m c đích hôn nhân không đ t được. Như ậy, có đủ cơ s kh ng định i c chị B cho r ng hai ợ chồng không c n h nh phúc, chị B không c n tình cảm ới anh S là đúng. Xét tình tr ng thực tế giữa hai ợ chồng, Hội đồng xét xử thấy có đủ căn cứ xác định chị B và anh S đã sống ly thân, không cùng chung sống nuôi d y con cái, un én h nh phúc gia đình. Do đó, đã làm cho hôn nhân lâm ào tình tr ng trầm trọng, đời sống chung không th kéo dài, m c đích hôn nhân không đ t được. Do đó, cần căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân à gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của chị B, giải quyết cho chị T ng Thị B ly hôn ới anh Lường Văn S.
. Về con chung, con riêng: Chị B và anh S có 02 con chung là các cháu Lường Thị H, sinh ngày: 12/01/2014 và cháu Lường Hải G, sinh ngày: 06/6/2015. Chị B có nguy n ọng được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c các cháu ì hi n t i các cháu c n nhỏ tuổi, i c cấp dưỡng nuôi con chị B không yêu cầu giải quyết. Đ đảm bảo quyền lợi ề mọi mặt của các cháu à đảm bảo sự phát tri n ề mọi mặt của trẻ cũng như xét theo nguy n ọng của các cháu, Hội đồng xét xử thấy yêu cầu à nguy n ọng của chị B là chính đáng, phù hợp ới quy định của pháp luật, nên căn cứ các quy định t i Điều 58, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân à gia đình 2014 giao cả 02 cháu cho chị B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng à giáo d c. Chị B không yêu cầu giải quyết i c cấp dưỡng nuôi con chung nên HĐXX không đề cập xem xét. Anh S có quyền đi l i thăm nom, giáo d c con chung không ai được cản tr .
Quyền nuôi con à cấp dưỡng nuôi con có th được thay đổi theo quy định t i Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình 2014 khi có yêu cầu.
. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy ề, di n tích ruộng nương: Chị T ng Thị B không đề nghị T a án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Án phí: Quá trình giải quyết án chị T ng Thị B có đơn xin miễn nộp tiền t m ứng án phí, án phí. T i phiên t a chị tiếp t c đề nghị HĐXX xem xét miễn tiền án phí DSTT cho chị, b i ì, bản thân à gia đình chị là người dân tộc Thái đang cư trú t i Bản N, xã L nơi có điều ki n kinh tế - xã hội đặc bi t khó khăn. Vì ậy, cần áp d ng đi m đ khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường Quốc hội xem xét miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho chị T ng Thị B là phù hợp.
Vì á lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 51; Điều 53, khoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 69; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 271 à Điều 273 của Bộ luật tố t ng dân sự;
Căn cứ đi m đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/ 2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường Quốc hội quy định ề mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý à sử d ng án phí à l phí T a án;
1. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn. Nguyên đơn chị T ng Thị B được ly hôn ới bị đơn anh Lường Văn S.
2. Về con chung: Giao con chung là các cháu Lường Thị H, sinh ngày: 12/01/2014 và cháu Lường Hải G, sinh ngày: 06/6/2015 cho chị T ng Thị B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c cho đến khi các cháu thành niên à có khả năng lao động. Chị T ng Thị B không yêu cầu giải quyết ề cấp dưỡng nuôi con chung.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản tr à có nghĩa tôn trọng quyền của con được sống chung ới người trực tiếp nuôi con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành iên trong gia đình không được cản tr người không trực tiếp nuôi con thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo d c con chung.
Quyền nuôi con à cấp dưỡng nuôi con có th được thay đổi theo quy định t i Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình 2014 khi có yêu cầu.
3. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy ề, di n tích ruộng nương. Chị T ng Thị B không đề nghị T a án giải quyết.
4. Về án phí: Chị T ng Thị B được miễn án phí DSST.
5. Về quyền kháng cáo:
Chị T ng Thị B được quyền kháng cáo trong h n 15 ngày k từ ngày tuyên án (ngày 07/8/2023). Bị đơn anh Lường Văn S ắng mặt t i phiên t a được quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày k từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai./.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - V SND huy n ĐBĐ; - CCTHADS huy n ĐBĐ; - Ph ng TNV à THA TAND tỉnh ĐB; - UBND xã Chiềng Sơ; - Lưu hồ sơ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Hồng Quang |