vanban.org

Bản án 09/2023/DS-ST — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của phía nguyên đơn, chấp nhận chấp nhận

yêu cầu độc lập của người có quyền lợi v nghĩa vụ liên quan. Buộc ông Lê Văn T v ông Lê Văn Đ tách thửa sang tên cho bà Lê Thị T, Lê Hồng N và ông Lê Tô huy V được hưởng v sử dụng diện tích 720,8 m2 CLN thuộc vị trí A của Bản trích đo địa chính (trong đó có 75 m2 ONT và 16,5 m2 HLATGT), thuộc một ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của phía nguyên đơn, chấp nhận chấp nhận
  • Căn cứ chính? Điều 203 Luật Đất đai; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2023/ DS – ST
Ngày: 02 - 02 - 2023
V/v: “Tranh chấp thừa kế
quyền sử dụng đất”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI – THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoài Tuyên

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lý Hồng Hạnh

2. Ông Lê Hoàng Long

- Thư ký Tòa án – Ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Tiên – Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Thới Lai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thới Lai tham gia phiên toà:

Ông Phạm Văn Tú - Kiểm sát viên.

Trong ng y 02 tháng 02 năm 2023 tại trụ sở tòa án nhân dân huyện Thới Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 104/2022/TLST- DS ngày 22 tháng 6 năm 2022, về: “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 632/2022/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 11 năm 2022, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1966. (Có mặt)

Địa chỉ: 183 A/ l0 khu vực Bình P, phường Long T, quận Bình T, th nh phố C.

Bị đơn:

1/ Ông Lê Văn T, sinh năm 1971. (Vắng mặt)

Địa chỉ: Số 102 ấp Thới P, thị trấn Thới L, huyện Thới L, th nh phố C.

2/ Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1970. (Có mặt)

Địa chỉ: ấp Thới X xã Trường T, huyện Thới L, th nh phố C.

Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Lê Thị D. (Vắng mặt)

Địa chỉ: ấp Hai T, xã Ngọc H, huyện Giồng R, tỉnh K.

2/ Ông Lê Tô Huy V, sinh năm 1980 (Xin xét xử vắng mặt)

Địa chỉ: ấp Thới X, xã Trường T, huyện Thới L, th nh phố C.

3/ Bà Lê Hồng N, sinh năm 1975. (Có mặt)

Địa chỉ: ấp Thới Ph, thị trấn Thới L, huyện Thới L, th nh phố C.

4/ Bà Lê Thị Hồng P (xin xét xử vắng mặt)

Địa chỉ: ấp Thới X, xã Trường T, huyện Thới L, th nh phố C.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Phía nguyên đơn yêu cầu chia thừa kế quyền sử dụng đất diện tích 1.508 m2 (trong đó có 150 m2 đất ở v 1.358 m2 đất trồng cây lâu năm), thuộc thửa 498, tờ bản đồ số 4, đất tọa lạc tại ấp Thới Hữu, xã Đông Hiệp, huyện Cờ Đỏ, th nh phố Cần Thơ th nh 6 phần bằng nhau, b T yêu cầu được hưởng một phần.

B Lê Thị T (nguyên đơn) trình b y: Cha bà là ông Lê Văn N chết năm 2015, mẹ của b l Lê Thị Đ chết năm 2018. Ông N v b Đ có những người con chung gồm: Lê Văn H (chết năm 2011 – có con là Lê Tô Huy V v Lê Thị Hồng P), Lê Thị T, Lê Văn T, Lê Văn Đ, Lê Hồng N v Lê Thị D. Ông N, b Đ chết không có để lại di chúc. Di sản của ông N v b Đ để lại chưa chia v có tranh chấp l thửa đất số 498, tờ bản đồ số 4, diện tích 1.508 m2 (Trong đó có 150 m2 đất ở v 1.358 m2 đất trồng cây lâu năm) tọa lạc tại ấp Thới Hữu, xã Đông Hiệp, huyện Cờ Đỏ, th nh phố Cần Thơ được Uỷ ban nhân dân huyện Cờ Đỏ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Lê Văn N đứng tên số v o sổ cấp giấy chứng nhận: CH01295 ng y 09 tháng 7 năm 2014. B Lê Thị T yêu cầu chia thừa kế quyền sử dụng đất diện tích 1.508 m2 (trong đó có 150 m2 đất ở v 1.358 m2 đất trồng cây lâu năm), thuộc thửa 498, tờ bản đồ số 4, đất tọa lạc tại ấp Thới Hữu, xã Đông Hiệp, huyện Cờ Đỏ, th nh phố Cần Thơ th nh 6 phần bằng nhau, b T yêu cầu được hưởng một phần.

Ông Lê Văn T v ông Lê Văn Đ không có yêu cầu phản tố trong vụ án.

Ông Lê Văn T (bị đơn) có lời khai: Thống nhất lời trình b y của b T về di sản thừa kế của ông N b Đ chết để lại l thửa đất 498, tờ bản đồ số 4, diện tích 1.508 m2 (Trong đó có 150 m2 đất ở v 1.358 m2 đất trồng cây lâu năm) tọa lạc tại ấp Thới Hữu, xã Đông Hiệp, huyện Cờ Đỏ, th nh phố Cần Thơ được Uỷ ban nhân dân huyện Cờ Đỏ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Lê Văn N đứng tên số v o sổ cấp giấy chứng nhận: CH01295 ng y 09 tháng 7 năm 2014 nay ông đồng ý chia thừa kế theo pháp luật đối với thửa đất 498 cho b T, bà D nhưng không đồng ý chia cho b N và ông Lê Tô Huy V với lý do lúc ông Niệm còn sống ông N có cho bà N một phần đất rồi v ông V là con ông H trước đây có nói l không nhận di sản thừa kế.

Ông Lê Văn Đ (bị đơn) trình b y: Thống nhất lời trình b y của b T về di sản thừa kế của ông N b Đ chết để lại l thửa đất 498, tờ bản đồ số 4, diện tích 1.508 m2 (Trong đó có 150 m2 đất ở v 1.358 m2 đất trồng cây lâu năm) tọa lạc tại ấp Thới Hữu, xã Đông Hiệp, huyện Cờ Đỏ, th nh phố Cần Thơ được Uỷ ban nhân dân huyện Cờ Đỏ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Lê Văn N đứng tên số v o sổ cấp giấy chứng nhận: CH01295 ng y 09 tháng 7 năm 2014 nay ông đồng ý chia thừa kế theo pháp luật đối với thửa đất 498 cho b T, bà D nhưng không đồng ý chia cho b Ngọc v ông Lê Tô Huy V với lý do lúc ông N còn sống ông N có cho bà N một phần đất rồi v ông V là con ông H trước đây có nói l không nhận di sản thừa kế.

B Lê Thị D (người có quyền lợi v nghĩa vụ liên quan trong vụ án) có lời khai: Thống nhất lời trình b y của b T về di sản thừa kế của ông N chết để lại. Nay b xác định có yêu cầu độc lập để được hưởng một kỷ phần tại thửa đất số 498, tờ bản đồ số 4, diện tích 1.508 m2 (Trong đó có 150 m2 đất ở v 1.358 m2 đất trồng cây lâu năm) tọa lạc tại ấp Thới Hữu, xã Đông Hiệp, huyện Cờ Đỏ, th nh phố Cần Thơ được Uỷ ban nhân dân huyện Cờ Đỏ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Lê Văn N đứng tên số v o sổ cấp giấy chứng nhận: CH01295 ng y 09 tháng 7 năm 2014.

Ông Lê Tô Huy V (người có quyền lợi v nghĩa vụ liên quan trong vụ án) có lời khai: Thống nhất lời trình b y của b T về di sản thừa kế của ông N chết để lại. Nay ông xác định có yêu cầu độc lập để được hưởng thừa kế thế vị để yêu cầu một kỷ phần tại thửa đất số 498, tờ bản đồ số 4, diện tích 1.508 m2 (Trong đó có 150 m2 đất ở v 1.358 m2 đất trồng cây lâu năm) tọa lạc tại ấp Thới Hữu, xã Đông Hiệp, huyện Cờ Đỏ, th nh phố Cần Thơ được Uỷ ban nhân dân huyện Cờ Đỏ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Lê Văn N đứng tên số v o sổ cấp giấy chứng nhận: CH01295 ng y 09 tháng 7 năm 2014. Cha ông l ông Hùng có 02 người con l ông v Lê Thị Hồng P, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp Thới Xuân, xã Trường Thắng, huyện Thới Lai, th nh phố Cần Thơ.

B Lê Hồng N (người có quyền lợi v nghĩa vụ liên quan trong vụ án) trình bày: Thống nhất lời trình b y của b T về di sản thừa kế của ông N chết để lại. Nay b xác định có yêu cầu độc lập để được hưởng một kỷ phần tại thửa đất số 498, tờ bản đồ số 4, diện tích 1.508 m2(Trong đó có 150 m2 đất ở v 1.358 m2 đất trồng cây lâu năm) tọa lạc tại ấp Thới Hữu, xã Đông Hiệp, huyện Cờ Đỏ, th nh phố Cần Thơ được Uỷ ban nhân dân huyện Cờ Đỏ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Lê Văn N đứng tên số v o sổ cấp giấy chứng nhận: CH01295 ng y 09 tháng 7 năm 2014. Đối với phần đất trước đây cha b có cho lúc còn sống l đất nền nh , trong đó cha b cũng có chia đất cho ông T và ông T.

Phát biểu của kiểm sát viên tại phiên tòa sơ thẩm:

+ Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử v việc chấp h nh pháp luật của các đương sự trong vụ án từ khi thụ lý vụ án đến trước khi nghị án thực hiện đúng quyền v nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

+ Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, chấp nhận yêu cầu độc lập của người có quyền lợi v nghĩa vụ liên quan (Kèm theo bài phát biểu của Kiểm sát viên).

Kiến nghị Tòa án khắc phục việc vi phạm thời hạn chuẩn bị xét xử.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Ông Lê Văn T l bị đơn trong vụ án, b Lê Thị D l người có quyền lợi v nghĩa vụ liên quan trong vụ án được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt; Bà Lê Thị Hồng P, ông Lê Tô Huy V có yêu cầu xét xử vắng mặt. Tòa án căn cứ v o Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt l phù hợp.

Theo đơn khởi kiện v yêu cầu của đương sự tại phiên tòa. Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật cần giải quyết l : “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất”.

Tại phiên tòa cũng như các t i liệu có trong hồ sơ vụ án thể hiện phía nguyên đơn, bị đơn v người có quyền lợi v nghĩa vụ liên quan thống nhất được h ng thừa kế thứ nhất của ông Lê Văn N v b Lê Thị Đ, khối di sản có tranh chấp v thời điểm mở thừa kế. Đây l tình tiết không phải chứng minh. Xác định được chỉ tranh chấp di sản l t i sản ông N v b Đ chết để lại di sản có tranh chấp l thửa đất l thửa 498, tờ bản đồ số 4, diện tích 1508 m2, tọa lạc tại ấp Thới Hữu, xã Đông Hiệp, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Phía bị đơn ông Lê Văn T và ông Lê Văn Đ không có yêu cầu phản tố trong vụ án; Ông T không đồng ý chia thừa kế cho ông Lê Tô Huy V v b Lê Hồng N. Tại phiên tòa sơ thẩm ông Đ thống nhất chia thừa kế theo pháp luật. Đối với b Lê Hồng N, Lê Tô Huy V (l con của ông Lê Văn H) có yêu cầu được hưởng kỷ phần thừa kế theo quy định của pháp luật. Vấn đề n y Hội đồng xét xử thấy rằng: Ông N v b Đ chết không có để lại di chúc v khối di sản để lại l quyền sử dụng đất tại thửa 498 nên cần chia thừa kế theo pháp luật. Về thời hiệu chia thừa kế đối với khối di sản n y l còn trong thời hiệu. Theo kết quả đo đạc thực tế thì thửa đất 498 có diện tích 1.441,6 m2 (trong đó có 150 m2 ONT và 1.291 m2 CLN). Do đó, cần chia thừa kế khối di sản của ông N và b Đ để lại theo quy định của pháp luật. H ng thừa kế thư nhất của ông N v b Đ gồm: Lê Văn T, Lê Văn Đ, Lê Thị T, Lê Thị D, Lê Hồng N, Lê Văn H (chết – Có con là Lê Tô Huy V v Lê Thị Hồng P thừa kế thế vị). Tuy nhiên b Lê Thị D và Lê Thị Hồng P không có yêu cầu độc lập trong vụ án nên không xem xét.

Đối với việc ông T không đồng ý chia thừa kế cho b Lê Hồng N với lý do b Ngọc đã được cha mẹ tặng cho t i sản trước đó v không đồng ý chia cho ông Lê Tô Huy V trước đó nói không nhận thừa kế l không có cơ sở để chấp nhận.

Như vậy khối di sản l quyền sử dụng đất 1.441,6 m2 được chia l m 6 phần (ông V được hưởng ½ , bà P được hưởng ½ của một kỷ phần). Tuy nhiên, bà D không nộp đơn yêu cầu độc lập, không giao kỷ phần thừa kế cho ai nên cần giao cho ông T cùng ông Đ quản lý, sử dụng v đứng tên quyền sử dụng đất. Phần của bà P đáng lẽ được hưởng giao cho ông V quyết định. Trường hợp b D, bà P có tranh chấp sẽ giải quyết bằng một vụ kiện khác.

Ông V và bà N thống nhất yêu cầu phần b N và ông V được hưởng giao cho bà T đại diện đứng tên quyền sử dụng đất. Trường hợp có tranh chấp giải quyết bằng một vụ kiện khác. Về cây trồng trên đất, các đương sự thống nhất không đặt ra giải quyết để chia giá trị, khi thuộc phần đất của ai thì người đó hưởng nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của b Lê Thị T, chấp nhận yêu cầu độc lập của b Lê Hồng N và ông Lê Tô Huy V. Cần buộc ông Lê Văn T và ông Lê Văn Đ tách thửa sang tên cho b Lê Thị T, Lê Hồng N và ông Lê Tô huy V được hưởng v sử dụng diện tích 720,8 m2 CLN (trong đó có 75 m2 ONT và 16,5 m2 HLATGT), thuộc một phần thửa 498, tờ bản đồ số 4, đất tọa lạc tại ấp Thới Hữu, xã Đông Hiệp, huyện Cờ Đỏ, th nh phố Cần Thơ v giao cho b Lê Thị T đứng tên quyền sử dụng đất. Ông Lê Văn T v ông Lê Văn Đ được hưởng, sử dụng v đứng tên quyền sử dụng đất diện tích diện tích 720,8 m2 CLN (trong đó có 75 m2 ONT và 28,6 m2 HLATGT), thuộc một phần thửa 498, tờ bản đồ số 4, đất tọa lạc tại ấp Thới Hữu, xã Đông Hiệp, huyện Cờ Đỏ, th nh phố Cần Thơ.

Về chi phí đo đạc, thẩm định, định giá: Cần buộc b Lê Thị T, bà Lê Hồng N, ông Lê Tô Huy V, ông Lê Văn T, ông Lê Văn Đ chịu nộp theo quy định của pháp luật.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Cần buộc b T, b Ngọc, ông Vũ, ông T, ông Đ chịu nộp theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng :

Điều 609, 610, 613, 649, 651 v Điều 652 của Bộ Luật Dân sự;

Điều 203 Luật đất đai năm 2013;

Điều 26, 91, 92, 227 v Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của phía nguyên đơn, chấp nhận chấp nhận

yêu cầu độc lập của người có quyền lợi v nghĩa vụ liên quan.

Buộc ông Lê Văn T v ông Lê Văn Đ tách thửa sang tên cho bà Lê Thị T, Lê Hồng N và ông Lê Tô huy V được hưởng v sử dụng diện tích 720,8 m2 CLN thuộc vị trí A của Bản trích đo địa chính (trong đó có 75 m2 ONT và 16,5 m2 HLATGT), thuộc một phần thửa 498, tờ bản đồ số 4, đất tọa lạc tại ấp Thới Hữu, xã Đông Hiệp, huyện Cờ Đỏ, th nh phố Cần Thơ v giao cho b Lê Thị T đứng tên quyền sử dụng đất. Ông Lê Văn T v ông Lê Văn Đ được hưởng, sử dụng v đứng tên quyền sử dụng đất diện tích diện tích 720,8 m2 CLN thuộc vị trí B của Bản trích đo địa chính (trong đó có 75 m2 ONT và 28,6 m2 HLATGT), thuộc một phần thửa 498, tờ bản đồ số 4, đất tọa lạc tại ấp Thới Hữu, xã Đông Hiệp, huyện Cờ Đỏ, th nh phố Cần Thơ.

Về cây trồng trên đất, các đương sự thống nhất không đặt ra giải quyết để chia giá trị, khi thuộc phần đất của ai thì người đó hưởng nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

D nh cho b Lê Thị D, ông Lê Tô Huy V, b Lê Hồng N v b Lê Thị Hồng P một vụ kiện dân sự khác (nếu có).

Kiến nghị Cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thửa 498, tờ bản đồ số 4, diện tích 1.508 m2 (đất ở 150 m2, đất trồng cây lâu năm 1.358 m2) số v o sổ cấp giấy chứng nhận CH 01295 do Uỷ ban nhân dân huyện Cờ Đỏ cấp cho ông Lê Văn N ngày 09/7/2014 v cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho b Lê Thị T, ông Lê Văn T v ông Lê Văn Đ trên cơ sở yêu cầu của đương sự khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Vị trí thửa đất được xác định theo Bản trích đo địa chính số: 07/TTKTTNMT ngày 11/01/2023 của Trung tâm kỹ thuật t i nguyên v môi trường thuộc Sở t i nguyên v môi trường th nh phố Cần Thơ. (Đính kèm bản án).

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Buộc b Lê Thị T, b Lê Hồng N, Lê Tô Huy V mỗi người có trách nhiệm chịu nộp 1.391.000 đồng. Chuyển số tiền tạm ứng án phí 900.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005528 ng y 22 tháng 6 năm 2012 tại Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Thới Lai th nh tiền án phí. B Lê Thị T còn phải nộp tiếp 491.000 đồng. Chuyển số tiền tạm ứng án phí 790.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005860 ng y 25 tháng 11 năm 2012 tại Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Thới Lai th nh tiền án phí. B Lê Hồng N còn phải nộp tiếp 601.000 đồng. Chuyển số tiền tạm ứng án phí 790.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005859 ng y 25 tháng 11 năm 2012 tại Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Thới Lai th nh tiền án phí. Ông Lê Tô Huy V còn phải nộp tiếp 601.000 đồng.

Buộc ông Lê Văn T v ông Lê Văn Đ mỗi người có trách nhiệm chịu nộp 2.087.000 đồng.

Về chi phí đo đạc, thẩm định v định giá t i sản: Buộc b Lê Thị T, bà Lê Hồng Ngọc, ông Lê Văn T, ông Lê Văn Đ và ông Lê Tô Huy V mỗi người chịu 1.600.000 đồng. B Lê Thị T đã nộp tạm ứng 8.000.000 đồng v đã chi thực tế xong. Phần của ông V v b Ngọc b Lê Thị T tự nguyện chịu thay v không yêu cầu ông V và bà N phải trả lại. Buộc ông Lê Văn T, ông Lê Văn Đ mỗi người có trách nhiệm nộp lại 1.600.000 đồng để trả cho b Lê Thị T.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật Thi hành án dân sự.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án n y trong hạn 15 ng y kể từ ng y tiếp theo của ng y tuyên án hoặc kể từ ng y nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại ủy ban nhân dân địa phương đối với đương sự vắng mặt để Tòa án nhân dân th nh phố Cần Thơ để xét xử theo trình tự phúc thẩm./.

Cỡ chữ