- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "DIỄM KIỀU"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín.
- Căn cứ chính? Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LA GI TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2023/DS-ST Ngày: 28-3-2023 “V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LA GI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Phú Phước.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trịnh Văn Thái và ông Nguyễn Thanh Hoàng
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Võ Chí Công – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã La Gi
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã La Gi tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 186/2022/TLST-DS ngày 09 tháng 8 năm 2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/2023/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 02 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 08/2023/QĐ-DS ngày 08 tháng 3 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín.
Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3, thành
phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đặng Minh T. Trú tại: 78/20/29 Nguyễn Văn Khối, phường 11, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh. (Văn bản ủy quyền ngày 03/02/2023). (vắng mặt - Ông T có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa)
- Bị đơn: Bà Phan Thị Diễm K, sinh năm 1981
Địa chỉ: Khu phố 4, phường T, thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 16/02/2022, trong quá trình giải quyết vụ án người đại diện của nguyên đơn ông Đặng Minh T trình bày:
Ngày 24/10/2016, bà Phan Thị Diễm K có ký với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Tân Bình (Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng. Căn cứ vào thu nhập của bà K, Ngân hàng đã cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 40.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân. Quá trình sử dụng thẻ, bà K đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán và Ngân hàng cũng đã nhiều lần nhắc nhở đôn đốc nhưng bà K không trả nợ. Căn cứ vào các Điều khoản trong Hợp đồng mà hai bên đã giao kết thì tính đến ngày 28/3/2023 bà K còn thiếu của Ngân hàng 68.691.295 đồng bao gồm nợ gốc 42.196.330 đồng và lãi quá hạn 26.494.965 đồng. Nay đại diện Ngân hàng yêu cầu bà K phải thanh toán 42.196.330 đồng nợ gốc và 26.494.965 đồng tiền lãi, tổng cộng là 68.691.295 đồng cùng tiền lãi phát sinh sau ngày xét xử cho đến khi thanh toán dứt nợ;
Bị đơn, bà Phan Thị Diễm K đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, triệu tập tham gia giải quyết vụ án và tranh tụng tại phiên tòa nhưng vắng mặt.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã La Gi tham gia phiên tòa:
- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa Hội đồng xét xử, người tiến hành tố tụng đã tuân thủ đúng và đầy đủ trình tự, thủ tục tố tụng. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng và triệu tập hợp lệ nhưng bị đơn Phan Thị Diễm K không cung cấp bản tự khai, tài liệu, chứng cứ, cũng như không đến Tòa án để làm việc, tham gia phiên tòa; nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt; Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử là đúng quy định.
- Về nội dung: Sau khi xem xét các tài liệu có tại hồ sơ vụ án và lời trình bày của nguyên đơn đã đủ căn cứ xác định yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng là có cơ sở. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ quy định pháp luật buộc bà Phan Thị Diễm K phải thanh toán cho Ngân hàng 68.691.295 đồng tiền gốc và lãi suất theo hợp đồng. Về án phí bà K phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của các bên đương sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã La Gi tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bà Phan Thị Diễm K phải trả nợ gốc và lãi suất theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 24/10/2016 nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà K trú tại khu phố 4, phường T, thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã La Gi theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Quá trình giải quyết vụ án; cũng như tại phiên tòa, Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng bà Kiều vắng mặt, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử theo quy định.
- Về nội dung:
Ngày 24/10/2016, bà Phan Thị Diễm K có ký với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Tân Bình Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 40.000.000 đồng, bà K đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán thể hiện tại bản tóm tắt sao kê ngày 28/3/2023 nên Ngân hàng yêu cầu bà Kiều thanh toán 68.691.295 đồng nợ gốc và lãi suất theo hợp đồng.
Bà K đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng không thực hiện nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự, do vậy, Tòa án áp dụng khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự xác định Ngân hàng có quyền thu hồi nợ đối với các khoản vay này của bà K.
Việc áp dụng mức lãi suất và thời gian tính lãi suất của Ngân hàng đối với các khoản vay của bà K tại Ngân hàng là phù hợp với các quy định tại Luật các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín và quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã La Gi là có căn cứ nên chấp nhận. Buộc bà Kiều có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng 42.196.330 đồng nợ gốc và lãi quá hạn là 26.494965 đồng (tính đến ngày 28/3/2023).
- Về án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Bởi những lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 2, khoản 4 Điều 91 Điều 147, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 357, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
- Điều 90 và Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;
- Khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín.
Buộc bà Phan Thị Diễm K phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín 68.691.295(sáu mươi tám triệu sáu trăm chín mươi mốt nghìn hai trăm chín mươi lăm ) đồng và lãi suất phát sinh sau ngày 28/3/2023 theo Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng ngày 24/10/2016 giữa bà Phan Thị Diễm K và Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Tân Bình
2. Về án phí:
Bà Phan Thị Diễm K phải chịu 3.434.564 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín 1.159.125 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã La Gi theo Biên lai số 00004997 ngày 12/4/2022.
Án xử công khai, báo cho đương sự có mặt tại phiên tòa biết có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bình Thuận; -VKSND thị xã La Gi; -THA dân sự thị xã La Gi; -Các đương sự; -Lưu HS. TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LA GI TỈNH BÌNH THUẬN BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi …… giờ ….. phút, ngày 28 tháng 3 năm 2023. Tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Phú Phước Thái năm 2022, về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 40/2023/QĐST-DS, ngày 08/02/2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 08 /2023/QĐ-ST ngày 08/3/2023, giữa các đương sự: phố Hồ Chí Minh. 78/20/29 Nguyễn Văn Khối, phường 11, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh. (Văn bản ủy quyền ngày 03/02/2023 - Bị đơn: Bà Phan Thị Diễm Kiều, sinh năm 1981 Địa chỉ: Khu phố 4, phường Tân An, thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU 1/Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: bị đơn trả cho nguyên đơn 68.691.295 đồng và lãi suất phát sinh sau ngày 28/3/2023 theo Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng ngày 24/10/2016 giữa bà Phan Thị Diễm Kiều và Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Tân Bình hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác trả cho nguyên đơn 68.691.295 đồng và lãi suất phát sinh sau ngày 28/3/2023 theo Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng ngày 24/10/2016 giữa bà Phan Thị Diễm Kiều và Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Tân Bình Biểu quyết: 3/3 2/ Điều luật áp dụng: khoản 4 Điều 91 Điều 147, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; - Điều 357, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự; - Điều 90 và Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Hội đồng thống nhất biểu quyết: 3/3 3. Về các vấn đề khác Ý kiến của HTND Thái: Về án phí: Bị đơn phải chịu 3.434.564 đồng án phí dân sự sơ thẩm. 1.159.125 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã La Gi theo Biên lai số 00004997 ngày 12/4/2022. tòa biết có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày niêm yết. Ý kiến HTND Hoàng: Ðồng ý với ý kiến HTND Thái Ý kiến chủ tọa: Thống nhất với ý kiến của 2 vị Hội thẩm Biểu quyết: 3/3 Nghị án kết thúc vào hồi …… giờ …… phút cùng ngày Biên bản nghị án gồm 02 trang đã được mọi người đọc lại và đồng ý ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Phú Phước CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thanh Hoàng và ông Trịnh Văn Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số: 186/2022/TLST-DS ngày 09 tháng 8 - Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín. Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3, thành Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đặng Minh Thảo. Trú tại: - Ý kiến HTND Thái: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi - Ý kiến HTND Hoàng: Đồng ý với ý kiến của Hội thẩm Thái, buộc bị đơn - Ý kiến của Chủ tọa phiên tòa: Thống nhất với ý kiến của 2 vị Hội thẩm - Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 2, - Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín Về quyền kháng cáo: Án xử công khai, báo cho đương sự có mặt tại phiên Đỗ Phú Phước |