| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG BÚK TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2023/DS-ST Ngày: 21/02/2023 V/v: Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG BÚK, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Thái Văn Hải.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Y Mưng Niê;
2. Ông Nguy n Ng c Th .
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Thị Yến – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Krông Búk, tỉnh Đăk Lăk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Búk tham gia phiên tòa: Ông Y Đum Kpă – Kiểm sát viên.
Ngày 21/02/2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Krông Búk, tỉnh Đăk Lăk xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 170/2022/TLST-DS ngày 06/5/2022 về “Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2023/QĐXXST-DS ngày 30/01/2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Y D Niê, à H J Mlô; Địa chỉ: Buôn K, x C, huyện K, tỉnh Đ k L k Ông Y D Niê đ mất , à H J Mlô c m t.
Người thừa kế quyền và nghĩa vụ của ông Y Dum:
+ Anh Y S Mlô, anh Y Th Mlô, chị H Ph Mlô, chị H Th Mlô; Địa chỉ: Buôn K, x C, huyện K, tỉnh Đ k L k. Anh S Mlô, anh Y Th Mlô c m t, chị H Ph Mlô, chị H Th Mlô c đơn t chối tham gia tố tụng.
+ Bà H J Mlô; Địa chỉ: Buôn K, x C, huyện K, tỉnh Đ k L k. C m t.
+ Ông Y Kl Mlô; Địa chỉ: Buôn K, x C, huyện K, tỉnh Đ k L k; V ng m t C đơn t chối tham gia tố tụng).
- Bị đơn: Ông Y Dr Mlô, à H H Niê; Địa chỉ: Buôn K, x C, huyện K, tỉnh Đ k L k; C m t.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Văn B; Địa chỉ: Thôn T, x P, huyện K, tỉnh Đ k L k. C m t.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguy n Thị Kim Th; Địa chỉ: Tổ dân phố 6, phường A, thị x B, tỉnh Đ k L k. C m t.
2. Ông Hoàng Xuân S; Địa chỉ: x C, huyện K, tỉnh Đ k L k. V ng m t C đơn t chối tham gia tố tụng .
NỘI DUNG V ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên toà nguyên đơn và ngư i th a kế quy n ngh a vụ t tụng c a nguyên đơn, à H M và anh
M trình ày có nội dung:
Do quen iết nên cuối năm 2010 vợ chồng ông Y Dr Mlô, à H H Niê c sang nhượng cho vợ chồng ông Y D Niê, à H J Mlô m t lô đất t a lạc tại Buôn K, x C, huyện K, tỉnh Đ k L k v i diện t ch 560m2, ngang 16 theo đường, dài 35m; thu c m t ph n Quyền sử dụng thửa đất số 151, tờ ản đồ số 10, diện t ch 2088m2; t a lạc tại x C, huyện K, tỉnh Đ k L k; theo iấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số BA 695512 do UBND huyện Krông Búk cấp ngày 01/10/2010 đ ng tên ông Y Dr Mlô, à H H Niê. Diện t ch đất sang nhượng c t c n:
Ph a đông giáp đường;
Phái tây giáp ph n đất còn lại của thửa đất số 10;
Ph a nam giáp ông Tương;
Ph a c giáp đường đi.
iá chuyển nhượng là 144.000.000 đồng và th a thu n trong đất s c 100m2 đất ở.
Vợ chồng ông Y D Niê, à H J Mlô đ giao đủ tiền chuyển nhượng đất cho ông Y Dr Mlô, bà H H Niê vào các ngày 14/01/2011 giao 130.000.000 đồng, ngày 30/01/2011 giao 6.000.000 đồng và ngày 16/3/2011 giao 8.000.000 đồng và c ng đ nh n đất để canh tác t năm 2011 cho đến nay. Ông Y D Niê, à H J Mlô đ dựng trụ tiêu trồng tiêu.
Đến nay, ông Y Dr Mlô, à H H Niê đ trả hết nợ ngân hàng và rút giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất về nhưng không chịu tách thửa cho ông Y D Niê, à H J Mlô và cố t nh chuyển nhượng cho người khác mà không được sự đồng ý của tôi.
V v y, ông Y D Niê, à H J Mlô khởi kiện yêu c u Tòa án giải quyết công nh n hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa vợ chồng ông Y D Niê, à H J Mlô và vợ chồng ông Y Dr Mlô, à H H Niê; u c ông Y Dr Mlô, à H H Niê phải thực hiện việc tách thửa để vợ chồng ông Y D Niê, à H J Mlô được cấp iấy ch ng nh n quyền sử dụng đất đ chuyển nhượng cho ông Y D Niê, à H J Mlô, diện t ch đất 560m2 đ nh n chuyển nhượng.
- Ngư i th a kế quy n và ngh a vụ c a ng D Niê, ng K M ( đẻ c a ng Đ) có đơn t ch i tham gia t tụng: Tôi là ố đẻ của ông Y D Niê. Tôi được Tòa án nhân dân huyện Krông Búk thông áo tham gia tố tụng v i tư cách là người th a kế quyền nghĩa vụ của nguyên đơn ông Y D Niê v ông Y D Niê đ mất vào năm 2022. Tuy nhiên tôi đ l n tuổi, tôi c ng không iết cụ thể g về vụ việc chuyển nhượng đất giữa ông Y D Niê, à H J Mlô và ị đơn ông Y Dr Mlô, à H H Niê. Nên tôi t chối tham gia tố tụng, t chối th a kế quyền và nghĩa vụ của con tôi là Y D Niê trong vụ án trên. M i quyền và nghĩa vụ của ông Y D đ c người th a kế là à H H Niê vợ của Y D. Tôi không c ý kiến, yêu c u g và tôi xin v ng m t trong tất cả các uổi làm việc của Tòa án c ng như xét xử.
- Ngư i th a kế quy n và ngh a vụ c a ng D Niê: Anh Th M , chị H Ph M , chị H Th M (các con c a ng D) có đơn t ch i tham gia t tụng: Chúng tôi là con đẻ của ông Y D Niê. Chúng tôi được Tòa án nhân dân huyện Krông Búk thông áo tham gia tố tụng v i tư cách là người th a kế quyền nghĩa vụ của nguyên đơn ông Y D Niê v ông Y D Niê đ mất vào năm 2022. Chúng tôi t chối tham gia tố tụng, t chối th a kế quyền và nghĩa vụ của ố chúng tôi là Y D Niê trong vụ án trên; v đ c mẹ là H H Niê đ ng ra giải quyết vụ án. Chúng tôi không c ý kiến, yêu c u g và tôi xin v ng m t trong tất cả các uổi làm việc của Tòa án c ng như xét xử.
- Đại diện theo y quy n c a ị đơn, ng B i V n B trình ày: Ngày 14/01/2011 vợ chồng ông Y Dr Mlô, à H H Niê c án cho ông Y D, à H J m t lô đất vườn chiều ngang 06 m, chiều dài 35m, diện t ch 560m2, trên đất c trồng tiêu, v i số tiền 9.000.000 đồng/m, thành tiền 144.000.000 đồng. Hai ên c viết giấy tay không được ch ng nh n của các cơ quan v thời điểm này vợ chồng ông Y Dr Mlô, à H H Niê đang thế chấp quyền sử dụng đất cho ngân hàng quân đ i, để vay số tiền 800.000.000 đồng, trong thời gian này gia đ nh g p kh khăn nên không c tiền trả cho ngân hàng nên việc sang nhượng không tách quyền sử dụng đất được. Sau khi không tách được quyền sử dụng đất cho ông Y D th ông Y Dr Mlô, à H H Niê cho vợ chồng ông Y Dr Mlô, à H H Niê kêu người án đi mi n làm sao trả lại cho ông Y D số tiền 500.000.000 đồng. C ông Y H là người làm ch ng trong vụ án này. Sau đ ông Y Dr Mlô, à H H Niê chạy án cho ông Nguy n Văn Ph, ông Ph đ t c c 200.000.000 đồng, hẹn ngày ông Ph mang tiền đến trả cho Ngân hàng để lấy iấy ch ng nh n quyền sử dụng đất th ông Y D không chịu án nữa nên vợ chồng ông Y Dr Mlô, à H H Niê xin ông Ph thông cảm nh n lại tiền và ồi thường thiệt hại cho ông Ph. Đến tháng 4/2022 ông Y D điện trực tiếp cho ông Y H yêu c u ông Y H mang máy điện thoại đưa cho à H H nghe, ông Y D n i cho vợ chồng ông Y Dr Mlô, à H H Niê án v l ký hợp đồng m t l n rồi, c án đưa cho ông số tiền 500.000.000 đồng, còn trụ tiêu trên đất là không được án để lại, v B a đ đang trong Ngân hàng nên không tách a cho ông Y D được. Sáng ngày hôm sau ông Y Dr Mlô, à H H Niê sang nhà ông Y D, lúc đ c Y S là c u ru t của Y D đang ở nhà ông Y D c ng n i r ng c án đi cho tôi 500.000.000 đồng, trụ tiêu trên đất để lại cho tôi v hiện tại B a đ đang vay ngân hàng tôi không tách được. Ông Y Dr h i c c n n i vợ cháu về không th ông Y D trả lời không, c n m nh tôi c ng được. Tại nhà ông Y D th ông Y S n i v i Y D là: L n này cháu đ ng n i dối nữa v hoàn cảnh gia đ nh ông Y Dr rất kh khăn. Ông Y D trả lời: L n này cháu án là sự th t không n i qua lại nữa. Sau khi đ thống nhất xong c sự ch ng kiến của ông Y H Niê và ông Y S Niê là c u ru t của ông Y D; hai người này ch ng kiến cho vợ chồng ông Y Dr. Vào khoảng tháng 4/2022 c ông Hoàng Xuân S địa chỉ ở x Cư Pơng đến mua đất nên vợ chồng ông Y Dr đồng ý, ông S giao tiền c c và hẹn ngày 28/4/2022 mang tiền đến trả cho Ngân hàng quân đ i tại thị x Buôn Hồ. Ông Hoàng Xuân S cùng vợ chồng ông Y Dr trả xong tiền Ngân hàng th c đến Văn phòng công ch ng Phạm Đ nh Thảo làm giấy ủy quyền để ông S làm thủ tục sang nhượng xong cho ông S th ông S m i thanh toán hết tiền chuyển nhượng cho ông Y Dr. Sau đ , vợ chồng ông Y Dr m i c tiền trả cho Y D. Trong thời gian làm thủ tục th ông Y D đưa đơn kiện. Vợ chồng ông Y Dr đề nghị Tòa án xem xét không chấp nh n đơn khởi kiện của vợ chồng ông Y D v thời gian ông S đang làm thủ tục chưa xong, nên số tiền còn lại ông Y Dr chưa trả đủ, khi xong thủ tục ông S trả th ông Y Dr s trả cho ông Y D số tiền 500.000.000 đồng theo như cam kết t lúc đ u c sự ch ng kiến của ông Y H và ông Y S.
Tuy nhiên, sau khi xem xét àn ạc lại th ph a ị đơn đồng ý v i yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, công nh n hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa vợ chồng ông Y D Niê, à H J Mlô và vợ chồng ông Y Dr Mlô, bà H H Niê; ông Y Dr Mlô, bà H H Niê c trách nhiệm phối hợp thực hiện việc tách thửa, ký kết các giấy tờ c n thiết để cấp iấy ch ng nh n quyền sử dụng đất đ chuyển nhượng cho ông Y D Niê, à H J Mlô v i diện t ch đất 560m2 đ chuyển nhượng.
- Ngư i có quy n ợi và ngh a vụ iên quan, ng Hoàng V n có đơn t ch i tham gia t tụng: Do tôi n công việc làm ăn và thấy không liên quan ảnh hưởng đến quyền lợi trong vụ án nên tôi t chối tham gia tố tụng và xin v ng m t trong tất cả các uổi làm việc của Tòa án c ng như xét xử.
- Ngư i có quy n ợi và ngh a vụ iên quan, à Nguy n Thị Kim Th trình ày: Ngày 22/3/2022 tôi và vợ chồng ông Y D Niê, à H J Mlô c th a thu n chuyển nhượng cho tôi 01 thửa đất diện t ch 560m2, ngang 16 theo đường, dài 35m; thu c m t ph n Quyền sử dụng thửa đất số 151, tờ ản đồ số 10, diện t ch 2088m2; t a lạc tại x Cư Né, huyện Krông Búk, tỉnh Đ k L k; theo iấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số BA 695512 do UBND huyện Krông Búk cấp ngày 01/10/2010 đ ng tên ông Y Dr Mlô, bà H H Niê. Thửa đất này do ông Y D Niê, à H J Mlô nh n chuyển nhượng của ông Y Dr Mlô, bà H H Niê t năm 2011. Ông Y Dr Mlô, bà H H Niê chưa thực hiện việc tách thửa và làm iấy ch ng nh n quyền sử dụng đất cho ông Y D Niê, à H J Mlô nên ông Y D Niê, à H J Mlô đang khởi kiện. Tôi không c yêu c u g trong vụ án này, sau khi c quyết định cuối cùng của vụ án này nếu c n thiết tôi s c yêu c u trong m t vụ án khác.
- Ngư i àm chứng. ng
Niê trình bày: Tôi là c u ru t của ông Y D Niê; vào lúc 9 giờ sáng ngày 01/4/2022 tôi c đến nhà cháu Y D ngồi chơi m t lúc th tôi có thấy cháu rể Y Dr đến nhà Y D thương lượng về lô đất mà trư c đ Y Dr Mlô bán cho Y D. Khi đ , cháu Y Đr c h i cháu Y D Niê là: Ngày hôm qua Y D Niê điện thoại cho Y H Niê, Y H Niê mang điện thoại cho à H H Niê nghe trong máy ông Y D Niê ảo là c án đi mi n là c 500.000.000 đồng đưa cho tôi còn trụ tiêu để lại cho tôi, à H H n i đúng là như v y không, ông Y D trả lời r ng đúng sự th t; ông Y Dr n i nếu v y cháu kêu vợ cháu về th ông Y D trả lời r ng cháu đ àn v i vợ rồi chú c án đi mi n làm sao c số tiền 500.000.000 đồng, số trụ tiêu để lại cho cháu nhổ đi trồng chỗ khác. Tôi c n i vào là l n này cháu n i sự th t nhé, cháu đ ng n i dối như l n trư c nữa; cả hai đều là cháu của tôi nên không được n i dối, cháu Y D trả lời l n này cháu n i sự th t. Sau đ , tôi và Y Dr ngôi chơi 01 t rồi ra về. Sự việc trên tôi nghe thấy hoàn toàn là sự th t v cả 03 người chúng tôi đều là gia đ nh và ru t thịt nên không c sự gian dối sai sự th t.
- Ngư i àm chứng, ng H Niê trình bày: Khoảng vào tháng 3/2022 vào uổi sáng tại cổng nhà ông Y D, Y D cho tôi chạy án đất dùm. Thửa đất mà ông Y D mua trư c đ của ông Y Dr, v đất đ đ vay ngân hàng không tách được a đ nên tôi trở về nhà của tôi c ng là uổi sáng hôm đ . Trong lúc đ tôi đang uống cà phê thấy ông Y Dr vào nhà tôi, lúc đ ông Y D điện sang cho tôi, tôi cho Y Dr nghe máy, n i chuyện v i 02 người tự n i chuyện v i nhau. Tôi c nghe Y Dr đang n i chuyện v i Y D, Y D cho án đất đ , trụ tiêu để lại, nhổ trồng lại chỗ khác v đất đ đang thế chấp không tách được a đ . Còn việc sang nhượng đất đ ông à Y Dr sang nhượng cho ai tôi không iết. Đây là l n th nhất, l n th hai vào tháng 4/2022 ông Y D Niê lại tiếp tục điện thoại chon tôi và ảo tôi mang máy điện thoại đưa qua cho ông Y Dr th tôi mang sang chỉ g p à H H, 02 người n i chuyện trao đổi v i nhau qua điện thoại như thế nào tôi không iết. Sau đ tôi c h i à H H thì bà H H nói Y D cho gia đ nh tôi án đất đ trả tiền cho Y D, trụ tiêu trên đất để lại cho ông ta, ông ta nhổ trồng lại chỗ khác.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Búk phát iểu ý ki n:
Việc tuân theo pháp lu t của Thẩm phán, Thư ký t khi thụ lý vụ án đến trư c khi mở phiên tòa đ thực hiện đúng quy định của B lu t tố tụng dân sự. Tại phiên tòa H i đồng xét xử thực hiện đúng ch c năng nhiệm vụ của m nh đối tr nh tự thủ tục của phiên tòa sơ thẩm. Các đương sự đ thực hiện đ y đ y đủ quyền và nghĩa vụ của m nh theo quy định của B lu t Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, người th a kế quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Y D là ông , người liên quan ông S và người làm ch ng c đơn xin xét xử v ng m t tại phiên tòa nên đề nghị H i đồng xét xử tiến hành xét xử v ng m t ị đơn.
Về n i dung vụ án: Đề nghị H i đồng xét xử: Công nh n sự th a thu n của các đương sự giữa nguyên đơn, người th a kế quyền nghĩa vụ của nguyên đơn ông Y D Niê là à H J Mlô, anh Y S Mlô và ị đơn ông Y Dr Mlô, bà H H Niê: Công nh n hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Y Dr Mlô, bà H H Niê và ông Y D Niê, à H J Mlô đối v i diện t ch đất 560m2, chiều ngang theo đường 16 m, chiều dài 35m, diện t ch 560m2 thu c m t ph n Quyền sử dụng thửa đất số 151, tờ bản đồ số 10, diện tích 2088m2; t a lạc tại xã C, huyện K, tỉnh Đ k L k; theo Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số BA 695512 do UBND huyện Krông Búk cấp ngày 01/10/2010 đ ng tên ông Y Dr Mlô, bà H H Niê.
NH N Đ NH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào lời tr nh ày của đương sự, H i đồng xét xử nh n định:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là quan hệ pháp lu t tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 26 B lu t Tố tụng dân sự và tranh chấp này thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Krông Búk theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 B lu t Tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Người th a kế quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Y D, người liên quan ông Hoàng Văn S và những người làm ch ng v ng m t tại phiên tòa và c đơn xin xét xử v ng m t; H i đồng xét xử tiến hành xét xử v ng m t những người này theo quy định tại điểm khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 B lu t Tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung tranh chấp:
Xét yêu c u khởi kiện của nguyên đơn về việc công nh n hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa vợ chồng ông Y D Niê, à H J Mlô và vợ chồng ông Y Dr Mlô, bà H H Niê theo iấy sang nhượng đất ở khu dân cư đối v i diện t ch đất chiều ngang 16 m, chiều dài 35m, diện t ch 560m2 thu c m t ph n Quyền sử dụng thửa đất số 151, tờ ản đồ số 10, diện t ch 2088m2; t a lạc tại x C, huyện K, tỉnh Đ k L k; theo iấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số BA 695512 do UBND huyện Krông Búk cấp ngày 01/10/2010 đ ng tên ông Y Dr Mlô, bà H H Niê; H i đồng xét xử xét thấy:
[3.1] Về h nh th c: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Y Dum Niê, à H Jơn Mlô và vợ chồng ông Y Dr Mlô, bà H H Niê được viết tay, không c xác nh n của cơ quan c thẩm quyền về giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
[3.2] Về n i dung: Nguyên đơn, ị đơn đều th a nh n c sự việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa hai ên vào năm 2011 theo iấy iấy sang nhượng đất ở khu dân cư ngày 14/01/2011, cụ thể: Ông Y Dr Mlô, bà H H Niê chuyển nhượng cho ông Y D Niê, à H J Mlô diện t ch đất 560m2, chiều ngang theo đường 16 m, chiều dài 35 m, diện t ch 560m2 thu c m t ph n Quyền sử dụng thửa đất số 151, tờ ản đồ số 10, diện t ch 2088m2; t a lạc tại Buôn K, xã C, huyện K, tỉnh Đ k L k; theo iấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số BA 695512 do UBND huyện Krông Búk cấp ngày 01/10/2010 đ ng tên ông Y Dr Mlô, bà H H Niê; giá chuyển nhượng là 144.000.000 đồng và th a thu n s c 100m2 đất ở. Qua xem xét thẩm định tại chỗ thể hiện vị tr t c n như sau:
h a đông giáp đường ê tông, d i m;
hái tây giáp ph n đất còn lại của thửa đất s
của ông Dr Mlô, bà H H Niê, cạnh d i m;
h a nam giáp ph n đất còn lại của thửa đất s
Dr Mlô, bà H H Niê, cạnh d i m;
h a c giáp đường ê tông, cạnh d i m.
Tổng diện t ch: 560m2.
Hai ên c viết giấy tay Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 14/01/2011 và ký xác nh n; việc xác l p giao dịch chuyển nhượng là hoàn toàn tự nguyện, không ị ai ép u c, l a dối. Ông Y Dr Mlô, bà H H Niê đ àn giao thửa đất trên cho ông Y D Niê, à H J Mlô quản lý, sử dụng t năm 2011 cho đến nay. Sau khi nh n àn giao đất, ông Y D Niê, à H J Mlô đ trồng tiêu và ngăn cách ranh gi i thửa đất đ nh n chuyển nhượng. Đồng thời ông Y D Niê, à H J Mlô đ trả đủ số tiền nh n chuyển nhượng đất 144.000.000 đồng theo th a thu n cho ông Y Dr Mlô, bà H H Niê. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Y Dr Mlô, bà H H Niê và ông Y D Niê, à H J Mlô được thể hiện ng iấy sang nhượng đất ở khu dân cư tuy không tuân thủ quy định về h nh th c nhưng ông Y Dr Mlô, bà H H Niê và ông Y D Niê, à H J Mlô đ àn giao đất để canh tác, sử dụng t năm 2011 cho đến nay, các ên đ thực hiện việc thanh toán xong tiền chuyển nhượng nên c n chấp nh n yêu c u khởi kiện của ông Y D Niê, à H J Mlô.
Quá tr nh giải quyết vụ án c ng như tại phiên tòa, nguyên đơn, ị đơn đ thống nhất được v i nhau về việc đề nghị Tòa án công nh n Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 14/01/2011 đối v i diện t ch đ nh n chuyển nhượng. Do ông Y D Niê đ mất nên các ên thống nhất s hoàn tất thủ tục chuyển nhượng cho à H J Mlô đ ng tên.
T các phân t ch trên, H i đồng xét xử xét thấy c n công nh n sự th a thu n giữa à H J Mlô, anh Y S Mlô và ông Y Dr Mlô, bà H H Niê, công nh n hiệu lực của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 14/01/2011 giữa ông Y Dr Mlô, bà H H Niê và ông Y D Niê, à H J Mlô đối v i diện t ch đất 560m2, trong đ c 100m2 đất ở, phù hợp v i quy định tại Điều 117, Điều 129, Điều 500, Điều 501, Điều 502 B lu t Dân sự 2015 và phù hợp v i tinh th n tại điểm .3 tiểu mục 2.3 mục 2 ph n II của Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004 của H i đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Ông Y Dr Mlô, bà H H Niê phải c nghĩa vụ cùng v i à H H Niê, anh Y S Mlô liên hệ v i các cơ quan c thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất đối v i thửa đất đ chuyển nhượng cho à H H Niê theo quy định pháp lu t đất đai.
Chi ph hợp lệ liên quan đến thủ tục sang tên được thực hiện theo quy định của pháp lu t hiện hành.
[4] Về chi ph xem xét thẩm định tại chỗ là 1.000.000 đồng; chi ph định giá tài sản là 2.500.000 đồng; các chi ph này à H J Mlô đ n p tạm ng. Do yêu c u của nguyên đơn được chấp nh n nên ông Y Dr Mlô, bà H H Niê phải hoàn trả cho à H J Mlô các chi ph này là phù hợp v i quy định tại Điều 158, Điều 165 B lu t Tố tụng dân sự.
[5] C n tiếp tục duy tr Biện pháp khẩn cấp tạm thời “Cấm ho c u c thực hiện hành vi nhất định theo Quyết định áp dụng iện pháp khẩn cấp tạm thời số 14/2022/QĐ-BPKCTT ngày 06/5/2022 của Tòa án nhân dân huyện Krông Búk, cấm ông Y Dr Mlô, bà H H Niê thực hiện hành vi thế chấp, c m cố, chuyển nhượng, t ng cho, g p vốn, tách thửa và các hành vi khác nh m chuyển quyền đối v i quyền sử dụng Thửa đất số 151, tờ ản đồ số 10, diện t ch 2088m2; t a lạc tại x C, huyện K, tỉnh Đ k L k; theo iấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số BA 695512 do UBND huyện Krông Búk cấp ngày 01/10/2010 đ ng tên ông Y Dr Mlô, bà H H Niê để đảm ảo cho việc thi hành án. Ph n tuyên về iện pháp khẩn cấp tạm thời trong ản án không ị kháng cáo, kháng nghị theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị quyết số: 02/2020/NQ-HĐTP ngày 24/9/2020 của H i đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc hư ng dẫn áp dụng m t số quy định về các iện pháp khẩn cấp tạm thời của B lu t Tố tụng dân sự.
[6] Về án phí:
Bị đơn ông Y Dr Mlô, bà H H Niê phải chịu 300.000 đồng án ph dân sự sơ thẩm; Hoàn trả cho nguyên đơn à H J Mlô tiền tạm ng án ph dân sự sơ thẩm số tiền 300.000 đồng đ n p theo Biên lai số 60AA/2021/0008626 ngày 04/5/2022 là phù hợp v i quy định tại Điều 144, Điều 147 B lu t Tố tụng dân sự và khoản 4 Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH 12 ngày 30/12/2016 của Uỷ an Thường vụ Quốc h i về án ph , lệ ph Toà án.
Vì các l trên;
QUYẾT Đ NH:
Căn c :
- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 158, Điều 165, điểm khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 B lu t Tố tụng dân sự;
- Điểm khoản 1 Điều 688, Điều 117, Điều 129, Điều 500, Điều 501, Điều 502 B lu t Dân sự năm 2015.
- Khoản 4 Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH 12 ngày 30/12/2016 của Uỷ an Thường vụ Quốc h i về án ph , lệ ph Toà án.
Tuyên xử: Công nh n sự th a thu n của các đương sự giữa à H J Mlô, anh Y S Mlô và ông Y Dr Mlô, bà H H Niê:
1. Công nh n hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo iấy sang nhượng đất ở khu dân cư ngày 14/01/2011 giữa ông Y Dr Mlô, bà H H Niê và ông Y Dum Niê, à H J Mlô đối v i diện t ch đất 560m2, chiều ngang theo đường 16 m, chiều dài 35m, diện t ch 560m2; trong đ c 100m2 đất thổ cư, thu c m t ph n Quyền sử dụng thửa đất số 151, tờ ản đồ số 10, diện t ch 2088m2; t a lạc tại Buôn K, xã C, huyện K, tỉnh Đ k L k; theo iấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số BA 695512 do UBND huyện Krông Búk cấp ngày 01/10/2010 đ ng tên ông Y Druôč Mlô, à H Hĭu Niê; C vị tr t c n như sau:
h a đông giáp đường ê tông, d i m;
hái tây giáp ph n đất còn lại của thửa đất s
của ông Dr Mlô, bà H H Niê, cạnh d i m;
h a nam giáp ph n đất còn lại của thửa đất s
của ông Dr Mlô, bà H H Niê, cạnh d i m;
h a c giáp đường ê tông, cạnh d i m
Bu c ông Y Dr Mlô, bà H H Niê c trách nhiệm làm thủ tục tách thửa, sang tên giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất cho à H J Mlô đối v i diện t ch đất đ chuyển nhượng như trên. Chi ph hợp lệ liên quan đến thủ tục sang tên được thực hiện theo quy định của pháp lu t hiện hành.
2. Tục duy tr Biện pháp khẩn cấp tạm thời “Cấm ho c u c thực hiện hành vi nhất định theo Quyết định áp dụng iện pháp khẩn cấp tạm thời số 14/2022/QĐ-BPKCTT ngày 06/5/2022 của Tòa án nhân dân huyện Krông Búk, cấm ông Y Dr Mlô, bà H H Niê thực hiện hành vi thế chấp, c m cố, chuyển nhượng, t ng cho, g p vốn, tách thửa và các hành vi khác nh m chuyển quyền đối v i quyền sử dụng Thửa đất số 151, tờ ản đồ số 10, diện t ch 2088m2; t a lạc tại x C, huyện K, tỉnh Đ k L k; theo iấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số BA 695512 do UBND huyện Krông Búk cấp ngày 01/10/2010 đ ng tên ông Y Dr Mlô, bà H H Niê để đảm ảo cho việc thi hành án.
Ph n tuyên về iện pháp khẩn cấp tạm thời trong ản án không ị kháng cáo, kháng nghị.
3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản:
Bu c ông Y Dr Mlô, bà H H Niê phải hoàn trả cho à H J Mlô 1.000.000 đồng chi ph xem xét thẩm định tại chỗ là và 2.500.000 đồng chi ph định giá tài sản.
Kể từ ng y có đơn yêu c u thi hành án của người được thi h nh cho đ n khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của s tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 7, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 20
4. Về án phí:
Bị đơn ông Y Dr Mlô, bà H H Niê phải chịu 300.000 đồng án ph dân sự sơ thẩm; Hoàn trả cho nguyên đơn à H J Mlô tiền tạm ng án ph dân sự sơ thẩm số tiền 300.000 đồng đ n p theo Biên lai số 60AA/2021/0008626 ngày 04/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Krông Búk.
Báo cho nguyên đơn, ị đơn c quyền kháng cáo án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. Người c quyền lợi và nghĩa vụ liên quan v ng m t c quyền kháng cáo về những vấn đề liên quan trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nh n được ản án ho c ngày được cấp, tống đạt hợp lệ.
Trường hợp Bản án được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu c u thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc ị cưỡng ch thi h nh án theo quy định tại các Điều , 7, 7a v 9 Luật Thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 0 Luật thi h nh án dân sự
Nơi nh n:
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SỞ THẨM
- TAND tỉnh Đăk Lăk;
| - VKSND huyện Krông Búk; - Chi cục THADS huyện Krông Búk; - Chi cục TH D huyện Krông Búk; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, Vp | THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Đã ký) Thái Văn Hải |