- Tranh chấp gì? án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Minh Th đối với bị đơn ông Danh Tvề việc tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 09/2023/DS-ST Ngày: 24/03/2023 V/v: “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Phát Lộc
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Ngọc Anh
2. Ông Nguyễn Quốc Thắng
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Mỹ tham gia phiên tòa: ông Mạch Văn Hiểu - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 03 năm 2023, tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 130/2022/TLST - DS ngày 20 tháng 10 năm 2022, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 16/2023/QĐXXST – DS ngày 15 tháng 02 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên toà số: 18/2023/QĐST – DS ngày 07 tháng 03 năm 2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh Th, sinh năm: 1981 (có mặt)
Địa chỉ: Ấp 7, xã LN, huyện LM, tỉnh Hậu Giang
Bị đơn: Ông Danh T, sinh năm: 1977 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp 7, xã LN, huyện LM, tỉnh Hậu Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện cùng các lời khai trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa nguyên đơn ông Nguyễn Minh Th trình bày:
Vào ngày 24 tháng 02 năm 2021 ông Nguyễn Minh Th có bán vật tư xây dựng cho ông Danh T và ông Danh T nợ lại ông Th lại số tiền 43.483.000 đồng tiền mua vật tư xây dựng. Ông Th nhiều lần đến gặp ông T để yêu cầu ông T trả khoản nợ trên nhưng ông T vẫn không trả nên ông Th có gửi đơn yêu cầu chính quyền địa phương hoà giải, khi đó ông T có hứa đến ngày 21/05/2022 trả 20.000.000 đồng và phần còn lại sẽ trả vào ngày 21/08/2022 nhưng đến nay vẫn chưa trả. Vì vậy ông Th khởi kiện yêu cầu ông T trả số tiền 43.483.000 đồng đồng. Ngoài ra không yêu cầu gì khác.
Bị đơn ông Danh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm: Về phần thủ tục từ khi thụ lý đến khi đưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa hôm nay Hội đồng xét xử thực hiện đúng theo trình tự tố tụng. Đề nghị Hội đồng xét xử vụ án theo hướng chấp nhận toàn bộ yêu cầu nguyên đơn, buộc bị đơn ông Danh T trả cho ông Nguyễn Minh Th số tiền 43.483.000 đồng. Án phí dân sự sơ thẩm đương sự phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Danh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn.
Ông Nguyễn Minh Th yêu cầu Ông Danh T trả 43.483.000 đồng tiền nợ mua vật tư xây dựng, nên xác định quan hệ pháp luật “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Về nội dung:
Về nội dung: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả 43.483.000 đồng. Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình là có căn cứ ông Nguyễn Minh Th đã xuất trình các hoá đơn bán hàng, đồng thời căn cứ vào biên bản hoà giải lập ngày 07/11/2021 và ngày 06/05/2022 thì ông Danh T thừa nhận còn nợ tiền mua vật liệu của ông Th và hứa đến ngày 21/05/2022 trả 20.000.000 đồng và phần còn lại sẽ trả vào ngày 21/08/2022. Ông Danh T thừa nhận còn nợ tiền ông Nguyễn Minh Th nên ông Danh T phải có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Minh Th số tiền này. Dó đó Hội đồng xét xử buộc ông Danh T trả cho ông Nguyễn Minh Th số tiền là 43.483.000 đồng.
Từ những phân tích trên xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là phù hợp có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Danh T phải chịu án phí dân sự sơ
thẩm là 2.174.000 đồng.
Vì caùc leõ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 430, Điều 440 Bộ luật dân sự 2015; Các Điều 35, Điều 39, Điều 147; Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí về lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Minh Th đối với bị đơn ông Danh Tvề việc tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản.
Buộc bị đơn ông Danh T trả cho ông Nguyễn Minh Th số tiền 43.483.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Danh T phải chịu phần án phí dân sự là 2.174.000 đồng. Nguyên đơn được nhận lại 1.087.000 đồng tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã đóng theo biên lai số 0006565 ngày 20/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND huyện Long Mỹ; - THA huyện Long Mỹ; - UBND xã (để theo dõi); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Phát Lộc |