- Tranh chấp gì? án dân sự — "C - P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2022/QĐST- DS | Y, ngày 19 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26; Điều 27 của nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 37/2022/TLST- DS ngày 6 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
- Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn C - sinh năm 1993.
Địachỉ: Xóm 6, xã Văn Thành, huyện Y, tỉnh Nghệ An
- Bị đơn: anh Đào Văn P - sinh năm 1990.
Địa chỉ: Xóm Văn Mỹ, xã Văn Thành, huyện Y, Nghệ An
- Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
+/Chị Nguyễn Thị T - sinh năm 1996 (vợ anh C)
Địa chỉ: Xóm 6, xã Văn Thành, huyện Y, tỉnh Nghệ An
+/Chị Nguyễn Thị L - sinh năm 1991(vợ anh P)
Địa chỉ: Xóm Văn Mỹ, xã Văn Thành, huyện Y, Nghệ An
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Thửa đất số 1917 (Lô 17), tờ bản đồ số: 4 (QH-2016), diện tích 234m2 đất ở lâu dài, có địa chỉ tại Đồng Cồn Nêu, xóm Giáp Ngói, xã Long Thành, huyện Y, tỉnh Nghệ An được UBND huyện Y cấp ngày 09/3/2018 mang tên ông Đặng Trọng K, bà Nguyễn Thị T, ngày 23/3/2022 được chuyển nhượng cho ông Đào Văn P, bà Nguyễn Thị L (vợ anh P) theo hồ sơ số 000371.CN.001 do anh Nguyễn Văn C và anh Đào Văn P góp tiền mua chung (Hợp đồng góp vốn ngày 16/3/2022) ; nay các bên thống nhất thỏa thuận chia thửa đất trên thành 2 phần có diện tích bằng nhau và giao cho mỗi bên được quyền sử dụng 1 phần (không tính giá trị đất) cụ thể theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 10/5/2022;
- Giao cho anh Nguyễn Văn C, chị Nguyễn Thị T (vợ anh C) được quyền sử dụng 117m2 (phần phía Bắc) của thửa đất có tứ cận cụ thể như sau.
+ Phía Đông giáp mương tiêu có chiều rộng 7,5 m
+ Phía Bắc giáp đất hộ ông Nguyễn Văn Hương có chiều dài 15.6m
+ Phía Tây giáp đường xã có chiều rộng 7,5m
+ Phía Nam tiếp giáp phần đất giao cho anh Đào Văn P có chiều dài 15.6m (là đường ranh giới giữa 2 phần đất).
- Giao cho anh Đào Văn P, chị Nguyễn Thị L (vợ anh P) được quyền sử dụng 117m2 (phần phía Nam) của thửa đất có tứ cận như sau.
+ Phía Đông giáp mương tiêu có chiều rộng 7,5 m
+ Phía Bắc tiếp giáp phần đất giao cho anh Nguyễn Văn C có chiều dài 15.6m (là đường ranh giới giữa 2 phần đất).
+ Phía Tây giáp đường xã có chiều rộng 7,5m
+ Phía Nam giáp phần đất hộ ông Đặng Trọng Kiều có chiều dài 15.6m
Thỏa thuận chia thửa đất số 1917 (Lô 17) được thể hiện sơ đồ dưới đây:
Các bên đương sự có quyền và nghĩa vụ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký và đăng ký lại quyền sử dụng đất.
*Về án phí: Thỏa thuận anh Nguyễn Văn C chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền Tạm ứng án phí anh C đã nộp 300.000 đông tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Y theo Biên lai thu tiền số 0011215 ngày 06/4/2022. Hoàn trả lại cho anh C số dư tiền Tạm ứng án phí 150.000 đồng. Trả lại cho anh Nguyễn Văn C số tiền Tạm ứng án phí dân sự sơ thầm là 7.500.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0011291 ngày 04/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Nghệ An. Anh C đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND huyện Y - VKSND tỉnh Nghệ An - TAND tỉnh Nghệ An - Chi cục THADS Y - Lưu hồ sơ vụ án | Lê Thị Nhung |