- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "ans06Nguyeen đơn Hoàng Thị T và bị đơn Lương Kim C"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện củ nguyên đơn bà Hoàng Thị T.
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án: 06 /2022/DS- ST Ngày 26 / 7 / 2022 V/v tranh chấp quyền sử dụng đất |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG – TỈNH BẮC GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Văn Toàn Các Hội thẩm nhân dân : 1- Ông Lã Văn Minh 2- Bà Nguyễn Thị Bắc
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Viết Chung – Thư ký Toà án nhân dân huyện Sơn Động.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sơn Động tham gia phiên toà: Ông Hoàng Minh Đức - Kiểm sát viên
Trong ngày 26 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 29/2021/TLST- DS, ngày 25/10/2021 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2022/QĐXX – ST, ngày 06 tháng 6 năm 2022, Quyết định hoãn phiên tòa số: 09/2022/QĐHPT – ST, ngày 30 tháng 6 năm 2022, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị T, sinh năm 1966; Có mặt Đị chỉ: Tổ dân phố số 3, thị trấn A, huyện S, tỉnh Bắc Giang.
* Bị đơn: Ông Lương Kim C, sinh năm 1952 Đị chỉ: Tổ dân phố số 1, thị trấn A, huyện S, tỉnh Bắc Gi ng.
* Người có quyền lợi và nghĩ vụ liên qu n:
1. UBND huyện S, do ông Lâm Văn B – Phó trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sơn Động là người đại diện theo ủy quyền;
2. Bà Hoàng Thị V, sinh năm 1955
3. Anh Lương Hoàng Mạnh H, sinh năm 1981
4. Chị Hoàng Thị N, sinh năm 1988 Đều cư trú tại: TDP số 1, thị trấn A, huyện S, tỉnh Bắc Gi ng.
5. Ông Bùi Huy T1, sinh năm 1965
6. Anh Bùi Hữu T2, sinh năm 1989
7. Chị Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1990 Đều cư trú tại: TDP số 3, thị trấn A, huyện S, tỉnh Bắc Gi ng.
8. Bà Hoàng Thị C, sinh năm 1947 Đị chỉ cư trú: TDP Thượng 1, thị trấn A, huyện S, tỉnh Bắc Gi ng.
9. Anh Hoàng Xuân K, sinh năm 1981 Đị chỉ cư trú: Thôn V, xã V, huyện S, tỉnh Bắc Gi ng.
(Ông T1, anh T2, chị Tr đã ủy quyền cho bà T là người đại diện th m gi tố tụng; Anh K, bà C, ông B có đơn xin xét xử vắng mặt; Ông C, bà V, nh H, chị N vắng mặt tại phiên tò không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Trong đơn khởi kiện và những lời kh i tiếp theo có trong hồ sơ cũng như tại phiên toà nguyên đơn bà Hoàng Thị T trình bày:
Năm 2010, cá nhân bà có mu chuyển nhượng củ gi đình bà Hoàng Thị C 01 lô đất, khi đó gia đình bà C đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích 9.281m2 tại khu Lán Th n, thôn Vá, xã An Bá, huyện Sơn Động. Đến ngày 21/9/2012, bà đã làm thủ tục s ng tên và được UBND huyện Sơn Động cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BM101817, diện tích 9.281m2, thuộc lô 1 , không có số tờ bản đồ, mục đích sử dụng để trồng cây lâu năm tại khu Lán Than, thôn Vá, xã An Bá, huyện Sơn Động cấp cho bà Hoàng Thị T.
Nguyên nhân tr nh chấp: Do khi gia đình bà C chuyển nhượng đất cho bà thì trước đó con bà C đã cho anh Lương Hoàng Mạnh H ở Tổ dân phố số 1, thị trấn A mượn một phần đất để trồng cây, khi mượn không có lập văn bản giấy tờ mà chỉ nói miệng và không hẹn thời hạn trả cụ thể, chỉ khi nào gi đình bà C cần thì thông báo trước cho nh H phải trả. S u khi bà mua đất củ bà C bà có nhắc nh H về việc trả đất những nh H hỏi mượn thêm thời gi n s u thu hoạch cây sẽ trả nên bà đã đồng ý. Năm 2015, bà yêu cầu nh H trả đất cho bà nhưng nh H không trả mà lại cho ông Lương Kim C là bố đẻ là người quản lý, c nh tác trồng cây. Từ đó đến n y ông C tự nhận diện tích đất trên củ mình và quản lý, sử dụng không trả cho bà.
N y bà khởi kiện yêu cầu gi đình ông Lương Kim C phải trả lại diện tích đất 2.322,9m2 để bà quản lý, sử dụng, ngoài r bà không có yêu cầu gì khác.
Đối với phần đất ông Lương Kim C đã bán cho ông Vi Thái Đ 359,3m2, ông Nguyễn Văn K 102,6m2, ông Đỗ Văn B 326,2m2, ông Hoàng Văn Đ 343,3m2; tổng diện tích 1.131,4m2. Ngoài ra trên đất có gi đình ông Vũ Văn K quản lý 160,4m2 và ông Lương Kim C quản lý 378,5m2; tất cả đất hiện các gia đình này đã xây vành lao, mộ. Đối phần đất này bà không yêu cầu xem xét, giải quyết.
2. Bị đơn ông Lương Kim C xác nhận một phần lời kh i củ bên nguyên đơn tại biên bản ghi lời kh i trong quá trình th m gi tố tụng như s u:
Năm 1994, ông Hoàng Xuân Đ chồng bà Hoàng Thị Ch có cho ông 01 thử đất tại khu Lán Th n, thôn Vá, xã An Bá, diện tích cụ thể là b o nhiêu ông không rõ, khi cho không lập văn bản giấy tờ gì mà chỉ nói bằng miệng; s u khi nhận đất ông Đ cho thì ông đã quản lý, sử dụng trồng cây từ đó cho đến n y. Từ ngày quản lý, sử dụng đất cho đến n y ông không có giấy tờ gì về đất và chư được cơ qu n nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Nguyên nhân tr nh chấp: Năm 2015 bà T cho rằng phần đất ông Đ cho ông đ ng quản lý, sử dụng ông không biết là như thế nào, ông không biết đất đó là củ bà T.
N y bà T khởi kiện yêu cầu ông phải trả diện đất 2.322,9m2 thì ông không biết bà T là i, ông không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà T; ông đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
3. Người có quyền lợi và nghĩ vụ liên quan:
* Lời trình bày của ông Bùi Huy T1 (là Chồng bà T nguyên đơn): Năm 2010, cá nhân bà T có mu chuyển nhượng củ gi đình bà Hoàng Thị C 01 lô đất diện tích 9.281m2 tại khu Lán Th n, thôn Vá, xã An Bá, huyện Sơn Động. Đến ngày 21/9/2012, bà T đã làm thủ tục s ng tên và được UBND huyện Sơn Động cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BM101817, diện tích 9.281m2, mục đích sử dụng để trồng cây lâu năm tại khu Lán Th n, thôn Vá, xã An Bá, huyện Sơn Động cấp cho bà Hoàng Thị T.
Đất bà T do mua nhận chuyển nhượng mà có và đã được UBND huyện Sơn Động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; bà T mu đất củ gi đình bà C là cá nhân bà T tự mu bằng tiền củ bà T nên các thành viên trong gi đình ông không liên qu n nên ông từ chối th m gi tố tụng; ông đề nghị Tò án giải quyết theo quy định củ pháp luật.
* Lời trình bày của anh Bùi Hữu T2, Nguyễn Thị Tr (là con bà T nguyên đơn): Năm 2010, mẹ nh chị có mu chuyển nhượng củ gi đình bà Hoàng Thị C 01 lô đất diện tích 9.281m2 tại khu Lán Th n, thôn Vá, xã An Bá, huyện Sơn Động. Đến ngày 21/9/2012, bà T đã làm thủ tục s ng tên và được UBND huyện Sơn Động cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BM101817, diện tích 9.281m2, mục đích sử dụng để trồng cây lâu năm tại khu Lán Th n, thôn Vá, xã An Bá, huyện Sơn Động cấp cho bà Hoàng Thị T.
Đất bà T do mua nhận chuyển nhượng mà có và đã được UBND huyện Sơn Động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; bà T mu đất củ gi đình bà C là cá nhân bà T tự mu bằng tiền củ bà T nên các thành viên trong gi đình nh chị không liên qu n nên nh chị từ chối th m gi tố tụng; nh chị đề nghị Tò án giải quyết theo quy định củ pháp luật.
* Lời trình bày của bà Hoàng Thị C: Năm 1994 gi đình bà có mu chuyển nhượng 01 thử đất diện tích 19.434m2 tại lán Th n, thôn Vá, xã An Bá củ bà Lê Thị G và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 1999, gia đình bà quản lý, c nh tác trồng cây. Năm 2010, gi đình bà có bán chuyển nhượng lại 1 phần phần đất cho chị Hoàng Thị T diện tích 9.281m2 tại khu Lán Th n, thôn Vá, xã An Bá, huyện Sơn Động. Ngày 21/9/2012, chị T đã làm thủ tục s ng tên và được UBND huyện Sơn Động cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Bà khẳng định, Gi đình bà h y chồng bà không cho đất như ông C trình bày, ông C nói s i sự thật, nếu cho thì phải bằng giấy tờ không nói bằng miệng được. Do năm 1999, thì con tr i bà Hoàng Xuân K có chơi bạn bè với nh Lương Hoàng Mạnh H con trai ông C nên anh K đã tự ý cho nh H mượn 1 phần đất để trồng cây, việc nh K cho anh H mượn đất như thế nào gi đình không biết, s u khi anh H trồng cây xong gi đình bà mới biết. Khi biết gi đình bà đã nhắc nhở nh H và s u khi mu đất chị T cũng nhắc nhở nh H trả lại đất nhiều lần nhưng nh H cứ khất xin cho mượn thêm thời gi n; nhưng từ đó nh H và gi đình ông C trồng cây không trả nữ .
Nay bà T khởi kiện thì bà đề nghị Tò án giải quyết vụ án theo quy định củ pháp luật; (Ông Hoàng Xuân Đ là chồng củ bà đã chết tháng 8/1997).
* Lời trình bày của anh Hoàng Xuân K: Năm 1994 gi đình nh có mua chuyển nhượng 01 thử đất diện tích 19.434m2 tại lán Th n, xã An Bá củ bà Lê Thị G và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 1999; Năm 2010 gi đình anh có bán chuyển nhượng 1 phần phần đất cho chị Hoàng Thị T diện tích 9.281m2 tại khu Lán Th n, thôn Vá, xã An Bá, huyện Sơn Động. Ngày 21/9/2012, chị T đã làm thủ tục s ng tên và được UBND huyện Sơn Động cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Anh Lương Mạnh H là con trai ông C có chơi bạn bè với nh, năm 1999 nh đã tự ý có cho nh H mượn 1 phần đất để trồng cây, do nh H hỏi mượn, h i bên chỉ nói bằng miệng, thời gi n trả khi nào gi đình nh có yêu cầu thì nh H phải trả, diện tích đất nh cho nh H mượn không đo nên không biết là b o nhiêu. S u khi anh H trồng cây xong thì gi đình bố mẹ nh biết; khi biết gi đình nh đã nhắc nhở nh H và nh cũng nhắc nhở nh H trả lại đất, s u khi mu đất chị T cũng nhắc nhở nh H trả lại đất nhiều lần nhưng nh H cứ khất xin cho mượn thêm thời gi n; nhưng từ đó nh H và gi đình ông C trồng cây không trả nữ .
Nay bà T khởi kiện thì anh đề nghị Tò án giải quyết vụ án theo quy định củ pháp luật;
* Lời trình bày của bà Hoàng Thị V (là vợ ông C bị đơn): Năm 1994, ông Hoàng Xuân Đ chồng bà Hoàng Thị C có cho ông Lương Kim C chồng bà 01 thửa đất tại khu Lán Th n, thôn Vá, xã An Bá; vị trí, diện tích cụ thể đất bà không rõ, việc cho như thế nào và có văn bản h y không bà không rõ; s u khi nhận đất ông Đ cho ông C đã quản lý, sử dụng trồng cây từ đó cho đến n y.
Nguyên nhân tr nh chấp: Năm 2015, bà T cho rằng ông C quản lý, sử dụng đất là củ bà T bà không biết là như thế nào; việc bà T mu chuyển nhượng đất củ bà C ông Đ như thế nào gi đình bà không rõ.
Nay bà T khởi kiện yêu cầu trả đất thì Tò án giải quyết giữ ông C với bà T theo quy định của pháp luật.
* Lời trình bày của anh Lương Hoàng Mạnh H, chị Hoàng Thị Nc (là con ông C bị đơn): Năm 1994, ông Hoàng Xuân Đ chồng bà Hoàng Thị C có cho bố nh chị là ông Lương Kim C 01 thử đất tại khu Lán Th n, thôn Vá, xã An Bá; vị trí, diện tích cụ thể đất nh chị không rõ, việc cho như thế nào và có văn bản h y không nh chị không rõ; s u khi nhận đất ông Đ cho thì ông C đã quản lý, sử dụng trồng cây từ đó cho đến n y.
Nguyên nhân tr nh chấp: Năm 2015, bà T cho rằng ông C quản lý, sử dụng đất là củ bà T nh chị không biết là như thế nào; việc bà T mu chuyển nhượng đất củ bà C ông Đ như thế nào gi đình nh chị không rõ.
Nay bà T khởi kiện yêu cầu trả đất thì Tò án giải quyết giữ ông C với bà T theo quy định của pháp luật.
* Quan điểm của UBND huyện Sơn Động:
- Về điều kiện gi o đất và cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng đất cho bà Hoàng Thị Tiện và trình tự, thủ tục gi o đất và lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Hoàng Thị T;
Năm 1994, gi đình ông Hoàng Xuân Đ, bà Hoàng Thị C có mu chuyển nhượng 01 thử đất vườn, diện tích 19.434m2 tại khu Lán Th n, thôn Vá, xã An Bá củ bà Lê Thị G (Đất củ bà Giỏi đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). S u khi mu chuyển nhượng ngày 11/10/1999 gi đình ông Đ, bà C đã được UBND huyện Sơn Động cấp s ng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất m ng tên hộ bà Hoàng Thị C.
Năm 2010, gi đình ông Đ có bán chuyển nhượng 1 phần phần đất củ thử đất trên cho bà Hoàng Thị T, diện tích 9.281m2. Ngày 21/9/2012, bà T đã làm thủ tục tách sổ sang tên và được UBND huyện Sơn Động cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BM101817, diện tích 9.281m2, thuộc lô 1 , không có số tờ bản đồ, mục đích sử dụng để trồng cây lâu năm, cấp cho bà Hoàng Thị T.
Nguyên nhân tr nh chấp: UBND huyện không nắm rõ, nhưng hiện n y ông Lương Kim C là người đ ng quản lý, c nh tác trồng cây vào 1 phần thử đất củ bà Hoàng Thị T đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Về hồ sơ cấp đất củ bà Hoàng Thị T hiện đ ng tr nh chấp với ông C đã có gồm: Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng chuyển nhượng đất, biên bản kiểm tr thẩm định củ UBND xã An Bá, hồ sơ kỹ thuật thử đất, biên bản xác định r nh giới, mốc giới; phiếu chuyển thông tin đị chính, biên l i thu lệ phí trước bạ, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất củ bà Hoàng Thị C và bà Hoàng Thị T.
Thử đất củ bà T mu lại củ gi đình bà C, khi mua bán hai bên đã được xác định vị trí và diện tích tại thực đị , s u đó đã được UBND huyện Sơn Động đã thẩm tr , lập hồ sơ và cấp giấy nhận quyền sử dụng đất cho bà Hoàng Thị T. Như vậy, về trình tự, thủ tục lập hồ sơ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Hoàng Thị T là đúng trình tự, thủ tục theo quy định củ pháp luật.
- Về diện tích đất được gi o ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất củ Bà Hoàng Thị T so với diện tích đất tại thực đị có sự chênh lệch nh u 90,2m2;
Lý do diện tích đất củ bà T đo đạc tại thực đị ít hơn với Giấy chứng nhận được gi o là do tại thời điểm gi o máy móc thiết đo đạc có thể độ chính xác thấp hoặc do đị hình thử đất phức tạp, rộng nên có sự s i số; việc diện tích đất củ bà T ít nhưng vẫn đúng vị trí thử đất được cấp theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Tại thời điểm lập hồ sơ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Hoàng Thị T, lô đất củ bà Hoàng Thị T đã được thể hiện trên bản đồ đị chính củ UBND xã A chư và Qu n điểm củ UBND huyện về việc giải quyết vụ án;
Tại thời điểm lập hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Hoàng Thị C, bà Hoàng Thị T thì đất tại khu Lán Th n, thôn Vá, xã An Bá chư được lập bản đồ quản lý đất đ i; do đó việc xác định vị trí thử đất củ bà Hoàng Thị T bằng vị trí r nh giới giữ các thử với nh u trên thực đị và sơ đồ vẽ thể hiện trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
UBND huyện đề nghị Tòa án căn cứ vào tài liệu chứng cứ do các bên cung cấp và do Tò án thu thập xem xét, giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
4. Kết quả xem xét, thẩm định và định giá tài sản:
a) Kết quả xem xét, thẩm định:
* Diện tích đất tranh chấp theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn hiện gia đình ông C đang quản lý: Diện tích 2.322,9m2, vị trí 1 gồm các điểm: 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 19, 20, 21, 52, 53, 54, 56, 57; vị trí 2 gồm các điểm: 31, 32, 36, 34, 35, 36, 37, 38, 39 (có sơ đồ đo vẽ kèm theo).
* Diện tích đất ông C đã bán các hộ khác đang quản lý nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết: Diện tích 1.670,3m2, vị trí gồm các điểm: 15, 16, 17, 18, 22, 24, 29, 30, 31, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 54, 55, 56, 57, 48, 19, 20, 21; vị trí 2 gồm các điểm: 32, 33, 34, 36.
* Về tài sản trên đất tranh chấp: Gi đình ông C trồng Cây keo có đường kính gốc từ 03- 05cm = 294cây, từ 05 - 10cm = 196cây, dưới 03 cm = 490 cây.
* Toàn bộ diện tích đất tranh chấp 2.322,9m2 bà T yêu cầu ông C đ ng quản lý, sử dụng nằm trong diện tích đất 9.281m2 bà Hoàng Thị T đã được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BM101817, thuộc lô 1 , chư có tờ bản đồ, thuộc khu Lán Th n, thôn Vá, xã An Bá, huyện Sơn Động.
b) Kết quả định giá tài sản trên đất tr nh chấp: Về đất giá = 150.000đ/ m2; cây keo có đường kính gốc dưới 03cm = 7.000đ/cây, cây keo có đường kính gốc từ 03 – 05cm = 12.000đ/cây, cây keo có đường kính gốc từ 05 – 10cm = 19.000đ/cây.
5. Phát biểu qu n điểm củ Viện kiểm sát tại phiên tò :
Về tố tụng: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án củ Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật củ người th m gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến kết thúc phần tr nh luận chuyển vào nghị án; Thẩm phán, Hội đồng xét xử cũng như việc chấp hành pháp luật củ các đương sự thực hiện đúng theo quy định củ Bộ luật Tố tụng dân sự. Trong vụ án bị đơn ông C, người có quyền lợi và nghĩ vụ liên quan anh H, chị N và bà V không đến làm việc theo giấy triệu tập củ Tò án nhiều lần và vắng mặt tại phiên tò không có lý do là vi phạm về nghĩ vụ.
Về giải quyết vụ án: Áp dụng các Điều 138, 164, 166, 175, 185, 357, 468 củ Bộ luật Dân sự. Khoản 1 Điều 35, Điều 91, 147, 157, 165, 271 và 273 củ Bộ luật Tố tụng dân sự. Khoản 1 Điều 33, khoản 1 Điều 49, Điều 50 củ Luật Đất đ i năm 2003; Điều 203 củ Luật Đất đ i năm 2013. Khoản 2 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ – UBTVQH 14 quy định về án phí, lệ phí Toà án.
a). Chấp nhận yêu cầu khởi kiện củ nguyên đơn bà Hoàng Thị T
b). Buộc bị đơn ông Lương Kim C; người có quyền lợi và nghĩ vụ liên quan bà Hoàng Thị V, nh Lương Hoàng Mạnh H và chị Hoàng Thị N phải trả cho bà Hoàng Thị T quản lý, sử dụng toàn bộ diện tích đất tr nh chấp 2.322,9m2 nằm trong lô 1 , tờ bản đồ 00 thuộc khu Lán Th n, thôn Vá, xã An Bá, huyện Sơn Động; gồm các điểm 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 19, 20, 21, 52, 53, 54, 56, 57; vị trí 2 gồm các điểm: 31, 32, 36, 34, 35, 36, 37, 38, 39; cụ thể các cạnh có độ dài như s u: Điểm 8-9 = 18,1m, 1- 9 = 16,51m, 10- 12= 7,45m, 12 - 13 = 20,01m, 13- 14 = 20,5m, 14- 15 = 13,45m, 15- 21= 16,33m, 20- 21 = 10,28m, 19- 20 = 12,08m, 19 - 48 = 14,1m, 48 - 56= 4,69m, 54 - 56 = 7,69m, 53- 54 = 28,1m, 52 – 53 = 15,78m, 8 – 52 = 27,21m. (Có sơ đồ đo vẽ kèm theo)
c). Giao cho bà Hoàng Thị T được sở hữu toàn bộ tài sản do gi đình ông Lương Kim C tạo lập gắn liền trên đất gồm: Cây keo có đường kính gốc từ 03-05cm = 294cây, từ 05 - 10cm = 196cây, dưới 03 cm = 490 cây.
Nguyên đơn bà Hoàng Thị T phải trả cho ông Lương Kim C, bà Hoàng Thị V số tiền giá trị tài sản cây keo là: 10.862.000đ.
d). Về án phí: Bị đơn ông Lương Kim C phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm phần không có giá ngạch; bà Hoàng Thị T phải chịu 543.000đ án phí DSST phần có giá ngạch.
đ). Về tiền chi phí tố tụng: Do yêu cầu củ nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ông Lương Kim C phải chịu toàn bộ tiền thẩm định, định giá 11.684.000đ; toàn bộ số tiền ông C nộp trả cho bà Tiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
S u khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tr tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tr nh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án Chủ tịch UBND huyện S ủy quyền cho ông Lâm Văn B là người đại diện hợp pháp th m gi tố tụng, giấy ủy quyền số: 1376/UBND-NC, ngày 30/5/2022; ông Bùi Huy T1, nh Bùi Hữu T2, chị Nguyễn Thị Tr ủy quyền cho bà Hoàng Thị T là người đại diện th m gi tố tụng. Các đương sự ủy quyền đúng theo quy định tại Điều 138 củ Bộ luật Dân sự cần được chấp nhận.
Tại phiên tò ông Lâm Văn B, bà Hoàng Thị C và anh Hoàng Xuân K có đơn xin xét xử vắng mặt; do vậy, Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt ông B, bà C, anh K theo khoản 1 Điều 228 củ Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông C, bà V, anh H và chị N vắng mặt tại phiên tò lần 2 không có lý; do vậy, Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt ông C, bà V, anh H và chị N theo điểm b khoản 2 Điều 227 củ Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Bà Hoàng Thị T khởi kiện yêu cầu giải quyết thử đất tr nh chấp tại huyện Sơn Động và bị đơn có hộ khẩu và đ ng cư trú tại huyện Sơn Động. Xét qu n hệ pháp luật là “Tr nh chấp quyền sử dụng đất” thuộc thẩm quyền giải quyết củ Tò án nhân dân huyện Sơn Động theo quy định tại khoản 9 Điều 26, điểm khoản 1 Điều 35 và điểm , c khoản 1 Điều 39 củ Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Nguyên đơn bà T đưa ra căn cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện củ mình: Đất do mua chuyển nhượng năm 2010 và đã được UBND huyện Sơn Động cấp giấy chứng nhận QSDĐ số BM 101817, ngày 19/9/212 mang tên bà Hoàng Thị T.
Bị đơn ông Lương Kim C, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Hoàng Thị V, anh Lương Hoàng Mạnh H và chị Hoàng Thị N không xuất trình giao nộp tài liệu, chứng cứ gì để chứng minh.
Theo quy định tại Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự thì nghĩ vụ chứng minh: “Đương sự có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án, tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp”.
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ mà các bên đương sự cung cấp, ý kiến quan điểm củ UBND huyện Sơn Động, Viện kiểm sát nhân dân huyện Sơn Động về việc giải quyết vụ án; kết quả xem xét, thẩm định tại chỗ cũng như kết quả xác minh thu thập tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:
Nguồn gốc thử đất: Năm 1994 gi đình ông Đ, bà C có mu chuyển nhượng 01 thử đất diện tích 19.434m2 tại lán Th n, thôn Vá, xã An Bá củ bà Lê Thị G; năm 1999 ông Đ, bà C đã được UBND huyện Sơn Động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Năm 2010, gi đình ông Đ, bà C có bán chuyển nhượng lại 1 phần phần đất cho bà Hoàng Thị T diện tích 9.281m2 tại khu Lán Th n, thôn Vá, xã An Bá, huyện Sơn Động. Ngày 21/9/2012, bà T đã làm thủ tục s ng tên và được UBND huyện Sơn Động cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BM 101817, diện tích 9.281m2, thuộc lô 1 , tờ bản đồ không số, mục đích sử dụng để trồng cây lâu năm tại khu Lán Th n, thôn Vá, xã An Bá, huyện Sơn Động cấp cho bà Hoàng Thị T.
Nguyên nhân tr nh chấp: Anh Hoàng Xuân K là con ông Đ, bà C và anh Lương Hoàng Mạnh H con ông C là bạn chơi với nh u, do đó năm 1999 nh K không hỏi gia đình mà đã tự ý có cho nh H mượn 1 phần đất để trồng cây, cụ thể diện tích, vị trí thì không rõ; anh K cho anh H mượn h i bên chỉ nói bằng miệng, thời gi n trả khi nào gi đình nh K có yêu cầu thì nh H phải trả. S u khi nh H trồng cây xong thì ông Đ, bà C mới biết việc nh K cho anh H mượn đất; khi biết ông Đ, bà C đã nhắc nhở nh H trả lại đất, s u khi mu đất bà T cũng nhắc nhở nh H trả lại đất nhiều lần nhưng nh H cứ khất xin cho mượn thêm thời gi n để cây đến tuổi kh i thác, nhưng từ đó cho đến n y anh H đã chuyển cho ông C là bố đẻ trồng cây, ông C đã không trả lại cho bà T.
UBND xã An Bá, UBND huyện Sơn Động đều xác định: Quá trình giao đất, lập hồ sơ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho gi đình bà Hoàng Thị C, bà Hoàng Thị T là đúng theo trình tự, thủ tục quy định củ pháp luật. Do vậy, Hội đồng xét xử xác định UBND huyện Sơn Động lập hồ sơ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho gi đình bà Hoàng Thị C, bà Hoàng Thị T là đúng trình tự, thủ tục theo quy định củ pháp luật.
Nguyên đơn bà Hoàng Thị T đã cung cấp 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện củ mình; Bị đơn ông Lương Kim C, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Hoàng Thị V, anh Lương Hoàng Mạnh H và chị Hoàng Thị N ngoài lời trình bày đất do ông Hoàng Xuân Đ cho thì không xuất trình được tài liệu, chứng cứ gì để chứng minh.
Từ những phân tích nêu trên đối với phí bị đơn đư r những căn cứ pháp lý để bảo vệ quyền lợi cho mình là không có cơ sở chấp nhận. Do vậy, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện củ nguyên đơn bà Hoàng Thị T; Buộc bị đơn ông Lương Kim C; người có quyền lợi và nghĩ vụ liên qu n bà Hoàng Thị V, anh Lương Hoàng Mạnh H và chị Hoàng Thị N phải trả cho bà Hoàng Thị T quản lý, sử dụng toàn bộ diện tích đất tr nh chấp 2.322,9m2 nằm trong lô 1a, không có tờ bản đồ, thuộc khu Lán Th n, thôn Vá, xã An Bá, huyện Sơn Động; gồm các điểm: Vị trí 1 gồm điểm 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 19, 20, 21, 52, 53, 54, 56, 57; vị trí 2 gồm các điểm: 31, 32, 36, 34, 35, 36, 37, 38, 39; cụ thể các cạnh có độ dài như s u: Điểm 8-9 = 18,1m; 1- 9 = 16,51m; 10- 12= 7,45m; 12 - 13 = 20,01m; 13- 14 = 20,5m; 14- 15 = 13,45m; 15- 21= 16,33m; 20- 21 = 10,28m; 19- 20 = 12,08m; 19 - 48 = 14,1m; 48 - 56= 4,69m; 54 - 56 = 7,69m; 53- 54 = 28,1m; 52 – 53 = 15,78m; 8 – 52 = 27,21m. (Có sơ đồ đo vẽ kèm theo)
Đối với tài sản gắn liền trên đất: Trên đất gi đình Ông C, bà V đã trồng, cây keo có đường kính gốc từ 03- 05cm = 294cây, từ 05 - 10cm = 196cây, dưới 03 cm = 490 cây. Số cây mà gi đình ông C, bà V trồng chưa đến tuổi kh i thác, nếu di dời tài sản sẽ giảm hoặc mất giá trị. Vì vậy, bà T nhận được đất thì phải nhận tài sản gắn liền trên đất thì mới bảo đảm cho quyền lợi cho gi đình ông C, bà V. Do yêu cầu củ nguyên đơn bà T được chấp nhận, nên cần gi o cho bà T được sở hữu toàn bộ tài sản gắn liền trên đất do gi đình ông C, bà V tạo lập trên đất.
Bà Hoàng Thị T trả cho gi đình ông C, bà V số tiền giá trị tài sản trên đất (cây keo) tương ứng với số tiền là: 10.862.000đ.
Đối với phần đất ông C đã bán cho ông Vi Thái Đ 359,3m2, ông Nguyễn Văn K 102,6m2, ông Đỗ Văn B 326,2m2, ông Hoàng Văn Đ 343,3m2; tổng diện tích 1.131,4m2. Ngoài ra trên đất có gi đình ông Vũ Văn K xây mộ trên diện tích đất củ gi đình bà T là 160,4m2 và ông Lương Kim C là 378,5m2; tất cả đất hiện các gia đình này đã xây vành lao, mộ. Đối phần đất này bà Hoàng Thị T không yêu cầu xem xét, giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt r xem xét, giải quyết.
Về án phí và chi phí tố tụng:
Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện củ bà T được chấp nhận nên ông C phải chịu toàn bộ án phí dân sự phần không có giá ngạch; Tuy ông C là người c o tuổi nhưng không nộp tài liệu, giấy tờ để chứng minh và không có đơn xin miễn án phí, do vậy ông C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. theo quy định củ pháp luật. Bà T được nhận tài sản phải chịu phần án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch (đối với số tiền giá trị tài sản trên đất là 10.862.000đ).
Về chi phí tố tụng: Tiền đo đạc, thẩm định là 10.184.000đ và tiền định giá là 1.500.000đ; tổng cộng chi phí hết số tiền là 11.684.000đ, số tiền này bà T đã ứng ra nộp chi phí; do yêu cầu củ bên nguyên đơn được chấp nhận nên buộc bên ông C phải nộp toàn bộ số tiền này; số tiền ông C nộp trả cho bà T.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 138, 164, 166, 175, 185, 357 và 468 củ Bộ luật Dân sự. khoản 1 Điều 35, Điều 91, Điều 147, 157, 165, 271 và 273 củ Bộ luật Tố tụng dân sự. Khoản 1 Điều 33, khoản 1 Điều 49, Điều 50 củ Luật Đất đ i năm 2003; Điều 203 củ Luật Đất đ i năm 2013. Khoản 2 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ – UBTVQH 14 quy định về án phí, lệ phí Toà án .
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện củ nguyên đơn bà Hoàng Thị T.
2. Buộc bị đơn ông Lương Kim C; người có quyền lợi và nghĩ vụ liên qu n bà Hoàng Thị V, nh Lương Hoàng Mạnh H và chị Hoàng Thị N phải trả cho bà Hoàng Thị T quản lý, sử dụng toàn bộ diện tích đất tr nh chấp 2.322,9m2 nằm trong lô 1a, không có tờ bản đồ thuộc khu Lán Th n, thôn Vá, xã An Bá, huyện Sơn Động; Vị trí 1 gồm các điểm: 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 19, 20, 21, 52, 53, 54, 56, 57; vị trí 2 gồm các điểm: 31, 32, 36, 34, 35, 36, 37, 38, 39; cụ thể các cạnh có độ dài như s u: Điểm 8-9 = 18,1m; 1- 9 = 16,51m; 10- 12= 7,45m; 12 - 13 = 20,01m; 13- 14 = 20,5m; 14- 15 = 13,45m; 15- 21= 16,33m; 20- 21 = 10,28m; 19-20 = 12,08m; 19 - 48 = 14,1m; 48 - 56= 4,69m; 54 - 56 = 7,69m; 53- 54 = 28,1m; 52 – 53 = 15,78m; 8 – 52 = 27,21m. (Có sơ đồ đo vẽ kèm theo).
3. Gi o cho bà Hoàng Thị T được sở hữu toàn bộ tài sản do gi đình ông Lương Kim C tạo lập gắn liền trên đất gồm: Cây keo có đường kính gốc từ 03-05cm = 294cây, từ 05 - 10cm = 196cây, dưới 03 cm = 490cây.
Nguyên đơn bà Hoàng Thị T phải trả cho ông Lương Kim C, bà Hoàng Thị V số tiền giá trị tài sản cây keo là: 10.862.000đ (Mười triệu, tám trăm sáu mươi h i nghìn đồng chẵn).
4. Về án phí: Bị đơn ông Lương Kim C phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Bà Hoàng Thị T chịu 543.000đ án phí DSST nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ bà T đã nộp tạm ứng án phí DSST theo biên l i số 0015254 ngày 25/10/2021 củ Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động, s u khi khấu trừ số tiền bà T còn phải nộp là 243.000đ.
5. Về tiền chi phí tố tụng: Ông Lương Kim C phải chịu toàn bộ tiền chi phí thẩm định, định giá 11.684.000đ (Mười một triệu, sáu trăm tám mươi tư nghìn đồng), toàn bộ số tiền ông C nộp trả cho bà T.
Về nghĩ vụ chậm thi hành án: Được thực hiện theo khoản 2 Điều 468 củ Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7 , 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật Thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm công kh i. Báo cho các đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản s o bản án hoặc niêm yết ./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Gi ng; - VKSND tỉnh Bắc Gi ng; - VKSND huyện Sơn Động; - Chi cục THADS huyện Sơn Động; - Những người th m gi tố tụng; - Lưu HS, VP. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà Trần Văn Toàn |